Ngày 21-12-2014 11:58:42
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 2320696
Số người online: 38
 
 
 
 
GIÁO ÁN NGỮ VAN 12 - HỌC KỲ II - PHẦN RÈN LUYỆN
 
Giới thiệu các phần rèn luyện ôn thi TN THPT và TS ĐH do Tổ Ngữ Văn trường THPT Quang Trung TP Đà nẵng biên soạn và được trình bày bằng Bài giảng điện tử e-Learning có tiếng nói ở phần THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ.
 

Ngày soạn:

Tuần 23, tiết ĐH1: 

 

                       Nguyễn Trung Thành và “Rừng xà nu”

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Bổ trợ và nâng cao những kiến thức đã học về nhà văn Nguyễn Trung Thành và tác phẩm “Rừng xà nu”.

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức:  phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi

Câu 1: Tóm tắt tác phẩm Rừng xà nu

Câu 2: Ý nghĩa của hình tượng rừng xà nu

Câu 3: Hình ảnh con người Tây Nguyên

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố lại kiến thức ch HS

 

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện đề

 

- Xác định dạng đề?

 

 

 

 

 

- Câu chuyện do ai kể? Kể khi nào?

 

 

- Vì sao nói “cái đêm dài như cả cuộc đời”? (câu chuyện kể về ai? Kể ntn về cuộc đời của nhân vật đó: hồi hỏ, lớn lên, khi có gia đình, khi tham gia chông giặc...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Câu chuyện đó có y nghĩa g

I. Củng cố kiến thức.

1. Hình tượng rừng xà nu

2. Hình ảnh con người Tây Nguyên

II. Luyện tập

 

Đề bài: Nguyên Ngọc cho rằng: “Rừng xà nu là truyện của một đời, được kể trong một đêm. Cái đêm dài như cả cuộc đời”.

    Qua hình tượng nhân vật Tnú trong truyện ngắn “Rừng xà nu”, anh chị hãy chứng minh ý kiến đó?

Gợi y:

          - Người anh hùng mà cuộc đời được kể gói gọn trong một cái đêm bên bếp lửa, ngoài trời mưa rì rào và gió nhẹ ấy chính là Tnú, anh chiến sĩ giải phóng quân được cấp trên cho phép về thăm nhà trong một đêm duy nhất.

- Nguyễn Trung Thành đã sử dụng lối kể khan của Tây Nguyên, để cho cụ Mết tường thuật lại cuộc đời tnú. Cuộc đời ấy chia làm hai mảng rõ rêt: quãng đời từ nhỏ làm liên lạc như một thứớc phim của kí ức ít biến động; quãng đời từ khi lấy Mai và trực tiếp cùng dân làng, lãnh đạo dân làng chiến đấu mới thực sự là những gì thuộc về người anh hùng Tnú. Cuộc đời ấy bình thường, giản dị , nhưng anh hùng và đầy bi thương

+ Tnú như bao người khác, anh yêu thương vợ con và tìm mọi cách bảo vệ Mai khi hai mẹ con bị bắt. Cụ Mết không ngăn nổi anh khi “hai con mắt anh đã thành hai ngọn lửa”. Tnú “hét lên một tiếng dữ dôi, nhả xổ vào giữa bọn lính”.

+ Tnú tay không chống giặc. Tnú bị bắt. Anh bị bọn gặc dùng giẻ quấn vào mười đầu ngón tay, tẩm ngựa xà nu đốt. “Tnú không cứu được vợ con”, cụ Mết đã nhắc đi nhắc lại bốn lần như vậy. Câu nói đó đã khắc sâu thêm một chân lí: chỉ có cầm vũ khí đứng lên chống giặc mới chính là con đường duy nhất .

+ Chi tiết bàn tay Tnú nói lên nhiều ý nghĩa. Đó là bàn tay tín nghĩa và không bíêt bội phản. Bàn tay ấy tố cáo sự dã man của kẻ thù. Bàn tay ấy là sự chịu đựng ghê gớm của Tnú. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục, lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng, anh vẫn không kêu van. Bàn tay Tnú trở thành một ngọn đuốc làm bừng cháy lên ngọn lửa căm thù của người dân làng Xô man. Đêm Tnú bị đốt mười đầu ngón tay, cả làng Xô Man “ào ào rung động”, “xác mười tên giặc ngổn ngang”, tiếng cụ Mết như mệnh lệnh bắt đầu chiến đấu: “Thế là đã bắt đầu rồi, đốt lửa lên!”.

* Như vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú mang ý nghĩa của cả dân tộc. Số phận đau thương của Tnú chính là số phận đau thương của cộng đồng. Con đường biến đau thương thành sức mạnh chiến thắng chính là con đường cả dân tộc phải chọn, phải đi.

 

 

IV. Củng cố

-                                                         Nhân vật Tnú

-                                                         Cách trần thuật của nhà văn

V. Hướng dẫn học ở nhà

- Viết hoàn chỉnh đề bài trên thành bài văn

- Soạn tiết PĐ tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm

 

 

 

 

 

 

Tuần 23, tiết TN 7,8:

RỪNG XÀ NU

                                Nguyễn Trung Thành-

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người Tây Nguyên

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm và kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học.

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức:  phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi

Câu 1: Tóm tắt tác phẩm Rừng xà nu

Câu 2: Ý nghĩa của hình tượng rừng xà nu

Câu 3: Hình ảnh con người Tây Nguyên

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố lại kiến thức

 

 

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm dàn ý đề 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Trên cơ sở những kiến thức đã học trong chương trình chuẩn, HS làm dàn ý.

- Gv gọi Hs lên bảng làm

- Nhận xét và chốt lại vấn đề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm đề 2

 

 

 

 

-Trên cơ sở những kiến thức đã học trong chương trình chuẩn, HS làm dàn ý.

- Gv gọi Hs lên bảng làm

- Nhận xét và chốt lại vấn đề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Tổng kết

I/CỦNG CỐ KIẾN THỨC:

1)Nhân vật Tnú

2)Nhân vật cụ Mết

3)Nhân vật Dít

II. LUYỆN ĐỀ

1.Đề 1: Cảm nhận của em về hình tượng cay xà nu trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành.

 Dàn ý.

- Cây xà nu là hình tượng xuyên suốt, được miêu tả công phu, đậm nét trong toàn bộ tác phẩm (đặc biệt là ở phần mở đầu và kết thúc tác phẩm miêu tả rừng xà nu đầy chất thơ hùng tráng: “đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”).

- Cây Xà Nu gắn bó với cuộc sống con người Tây Nguyên

+ Người TN gắn bó mật thiết với cây Xà Nu :sinh ra dưới tán Xà Nu , lớn lên, sinh hoạt bên cây Xà Nu , yêu đương hẹn hò ở dưới gốc Xà Nu và chết thì yên nghỉ dưới những cánh rừng Xà Nu bạt ngàn

+ Cây Xà Nu gần gũi với đời sống của người dân Xô Man , là chứng nhân của những sự kiện quan trọng xảy ra với họ trong cuộc kháng chiến …

+Cây Xà Nu gần gũi với đời sống của người dân Xô Man là chứng nhân của những sự kiện quan trọng xảy ra với họ trong cuộc kháng chiến …c

- Cây Xà Nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận con người TN:

+ To lớn vững chãi, sinh sôi nảy nở khoẻ ,cành lá xum xuê bất chấp giá rét giông bão =>Tả thực + nhân hoá , tượng trưng cho những phẩm  chất cao đẹp của dân làng Xô Man : kiên cưòng bất khuất

+ “Có những cây bị thưong…nhựa ứa ra thơm ngào ngạt …vết thương chóng lành..vượt lên rất nhanh…” =>Tượng trưng cho sức chịu đựng và sức sống mãnh liệt của nhân dân Tây nguyên

+“Cạnh cây Xà Nu mới ngã gục đã có 4 , 5 cây con khác mọc lên , ngọn xanh rờn , hình nhọn mũi tên lao thẳng lên  bầu  trời…”=>Tượng trưng cho các thế hệ người dân Tây Nguyên nối tiếp nhau đánh giặc giữ làng.. ( Mai chết có Dít ..Anh Quyết hi sinh có Tnú thay thế .

=>Hình ảnh cây Xà Nu nổi bật xuyên suốt tác phẩm là một biểu tượng nghệ thuật đẹp , giàu giá trị thẩm mỹ , góp phần làm nổi bật chủ đề và tạo không khí Tây Nguyên(TN) , chất TN độc đáo

2. Đề 2: Phân tích nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành.

Dàn ý.

- Số phận: Tnú mồ côi cha mẹ từ nhỏ , được chăm sóc nuôi dưỡng bởi bàn tay dân làng Xô Man “ Đời nó khổ  , nhưng bụng dạ nó sạch như nước suối làng ta ”

- Tính cách :

+ Gan góc , táo bạo , dũng cảm ( từ nhỏ đã tiếp tế liên lạc , bảo vệ cán bộ)

+ Dũng cảm trung thành với cách mạng

+ Giàu tình thương đối với mọi người : với vợ con , với dân làng, với quê hương…( chi tiết nghe tiếng chày rộn rã , ngụm nước suối ngọt lành)

+ Có tính kỉ luật cao ( về phép và trả phép đúng hạn )

+ Có một trái tim sục sôi căm giận, biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá

=> Cuộc đời của Tnú phản ánh cuộc đời của dân làng Xô Man nói riêng và nhân dân Tây Nguyên nói chung : Trước kẻ thù dã man, tàn bạo họ chỉ có con đường duy nhất là cầm vũ khí chiến đấu giải phóng quê hương. nhân.

=> Anh là cây Xà Nu đã trưởng thành , là thế hệ nối tiếp cha anh , là lực lượng nòng cốt của cuộc chiến đấu hôm nay . Con người có cuộc đời và số phận bi tráng , là hình ảnh con người TN bất khuất .

 

III. Tổng kết

 

 

IV. Củng cố

-                                                         Hình tượng cây xà nu

-                                                         Cách trần thuật của nhà văn

V. Hướng dẫn học ở nhà

- Viết hoàn chỉnh đề bài trên thành bài văn

- Soạn bài: Những đứa con trong gia đình

D. Rút kinh nghiệm

 

 

 

Tuần 24, tiết ĐH 5:

 

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

                                                                                           - Nguyễn Thi-

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Bổ trợ và nâng cao những kiến thức đã học về nhà văn Nguyễn Thi và t/p “Những đứa con trong gia đình”

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Nêu những đặc sắc trong sáng tác của Sơn Nam.

Câu 2: Nhận xét về thiên nhiên trong tp?

Câu 3: Phân tích nhân vật ông Năm Hên.

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố lại kiến thức

 

 

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện đề

- GV chép đề lên bảng

- HS chép đề và làm dàn ‎y

 

 

 

 

 

 

- Vì sao nói chuyện gia đình Việt và Chiến dài như sông? (các thế hệ: ông, cha mẹ, chị em Việt)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Vì sao nói: mỗi thế hệ trong gia đình Việt ghi vào một khúc trong dòng sông đó?

 

 

 

 

 

- Chỉ ra những nét chung và riêng giữa Việt và Chiến?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chi tiết hai chị em khiêng bàn thờ qua nhà chú Năm có y nghĩa gì?

 

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1.Nhân vật chú Năm

2. Nhân vật Chiến

3. Nhân vật Việt

II. LUYỆN ĐỀ

Đề bài: Trong truyện “Những đứa con trong gia đình”, Nguyễn Thi có nêu lên quan niệm: Chuyện gia đình cũng dài như sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc.”.

      Phân tích truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” để làm rõ ý kiến đó.

Gợi y:

a. Chuyện gia đình dài như sông:

- Trong truyện Những đứa con trong gia đình, chú Năm nói: “Chuyện gia đình nó cũng dài như sông, để rồi chú chia cho mỗi người một khúc ghi vào đó”

- Gia đình Việt và Chiến nắm vắt dài qua hai cuộc kháng chiến của dân tộc: cuộc kháng chiến chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mĩ.

- Gia đình mang nỗi đau đặc biệt: ông nội bị lính Tổng phòng Pháp bắn vào bụng, cha bị giặc Pháp chặt đầu, mẹ bị pháo Mĩ giết hại.

- Gia đình này còn có một truyền thống đặc biệt. Đó là một gia đình cách mạng, tình cảm ruột thịt gắn bó và trung thành với cách mnạg. truyền thống đó như một mạch nguồn chảy từ thế hệ này sang thế hệ khác.Chú Năm: là thượng nguồn, là người lưu giữ truyền thống.

b. Mỗi thế hệ ghi vào một khúc:

- Bao thế hệ trong gia đình này đã ngã xuống. Gánh nặng trả thù cho ba mẹ đè nặng trên đôi vai của Việt và Chiến, hai thế hệ sau của dòng sông.

- Hai chị em Việt và Chiến vừa có nét chung vừ có những nét riêng:

* Nét chung:

+ Cả hai đều sinh ra trong gia đình chịu nhiều mất mát đau thương.

+ Hai chị em đều mang trong mình mối thù với bọn xâm lược. Tuy còn nhỏ tuổi, nhưng lòng căm thù thôi thóc hai chị em đăng kí tong quân tham gia giết giặc. Cả hai đều dũng cảm, chiến đấu kiên cường và lập nên nhiều chiến công.

* Nét riêng:

Nhân Vật Chiến:

+ Là con gái, lại là người chị hơn em hai tuổi.

+ Chiến kế thừa những phẩm chất tốt đẹp của người mẹ. Đêm trước ngày tòng quân, Chiến lo liệu, toan tính mọi việc khiến nhân vật Việt có cảm nghĩ: “Chị Chiến bữa nay nói in như má vậy”.

+ Chiến nhường nhịn em nhưng chỉ mỗi việc tòng quân là không chịu. Là con gái, nhưng Chiến có quyết tâm: “Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!”

Nhân vật Việt:

- Là con trai, nhỏ hơn Chiến.

- Là cậu con tra mới lớn, Việt có tính thơ ngây trẻ con rất rõ. Cái gì cậu cũng thích giành phần hơn với chi, từ việc bắt ếch, câu cá..đến việc tranh đăng kí ghi tên tòng quân. Mọi việc nhà cậu đều phó thác cho chị. Trong khi Chiến tính toán, lo toan thì Việt chỉ biết “cười khì khì”, thỉnh thoảng có con đom đóm nào bay ngang úp vào lòng bàn tay rồi ngủ quên lúc nào không biết.

- Tuy hồn nhiên, vô tư nhưng Việt thật đoàng hoàng trong tư thế của môt người chiến sĩ. Việt nằng nặc đi tong quân là đẻ trả thù cho ba má. Khi bị thương, một mình nằm ở chiến trường, hai mắt không thấy gì, bàn tay dập nát, còn mỗi ngón tay Việt vẫn để lên cò súng.

- Chi tiết hai chị em Việt và Chiến khiêng bàn thờ qua nhà chú Năm là một chi tiết cảm động; “Nào, đưa má sang nhà chú Năm….đè nặng trên vai”. Chi tiết này bắt nguồn từ tập quán lâu đời của cư dân nông nghiệp. Nó tạo nên một không khí thiêng liêng, nghiêm trang. Trong không khí ấy, con người thấy mình giàu yêu thương và trường thành. Nghe tiếng bước chân lịch bịch của Chiến, lần đầu tiên, Việt thấy “thương chị lại”, còn mối thù của thằng Mĩ thì có hình, có khối, nó đè nặng trên vai. Đây là một chi tiết tính tiêủ tuyết, nó cô đọng, dồn nén, chất chứa bao ý nghĩa và tạo nên đòn bẫy nghệ thuật lớn lao.

 

 

 

IV. Củng cố.

- Truyền thống yêu nước của gia đình Việt

- Nghệ thuật trần thuật

V. Hướng dẫn học bài cũ

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề bài trên

- Soạn tiết PĐ tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 24, tiết TN9

                  NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH

                                                                                      - Nguyễn Thi-

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Bổ trợ và nâng cao những kiến thức đã học về nhà văn Nguyễn Thi và t/p “Những đứa con trong gia đình”

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

           Câu 1(dễ): Tóm tắt tp “Những đứa con trong gia đình”

           Câu 2 (TB): Phân tích nhân vật Việt và Chiến?

           Câu 3(khó): Nêu những thành công về nghệ thuật của tp?

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

               Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức

 

Họat động 2: Luyện đề

 

- Nêu nội dung của phần mở bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu những nét chung của chi em Chiến?

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tìm những chi tiết thể hiện phẩm chất của Chiến?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Việt khác chị ở những điểm nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hình ảnh của Việt khi ra trận?

 

 

- Những đặc sắc về nghệ thuật?

 

 

 

 

 

- Nêu nội dung của phần kết bài?

I. Củng cố kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

II. Luyện đề

Đề bài: Cảm nhận của em về nhân vật Việt và Chiến trong tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi.

A. Mở bài.

-“ Những  đứa con trong gia đình ”là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Thi, được viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt.

- Tác phẩm viết về hiện thực đầy đau thương, gian khổ những rất đỗi anh hùng, bất khuất của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đánh Mĩ. Điều đó, thể hiện rất rõ qua nhân vật Việt và Chiến.

B. Thân bài.

* Nét chung:

- Cả hai đều sinh ra trong gia đình chịu nhiều mất mát đau thương.

- Hai chị em đều mang trong mình mối thù với bọn xâm lược. Tuy còn nhỏ tuổi, nhưng lòng căm thù thôi thóc hai chị em đăng kí tong quân tham gia giết giặc. Cả hai đều dũng cảm, chiến đấu kiên cường và lập nên nhiều chiến công.

* Nét riêng:

- Nhân Vật Chiến:

+ Là con gái, lại là người chị hơn em hai tuổi.

+ Chiến kế thừa những phẩm chất tốt đẹp của người mẹ. Đêm trước ngày tòng quân, Chiến lo liệu, toan tính mọi việc khiến nhân vật Việt có cảm nghĩ: “Chị Chiến bữa nay nói in như má vậy”.

+ Chiến nhường nhịn em nhưng chỉ mỗi việc tòng quân là không chịu. Là con gái, nhưng Chiến có quyết tâm: “Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!”

- Nhân vật Việt:

+ Là con trai, nhỏ hơn Chiến.

 + Là cậu con tra mới lớn, Việt có tính thơ ngây trẻ con rất rõ. Cái gì cậu cũng thích giành phần hơn với chi, từ việc bắt ếch, câu cá..đến việc tranh đăng kí ghi tên tòng quân. Mọi việc nhà cậu đều phó thác cho chị. Trong khi Chiến tính toán, lo toan thì Việt chỉ biết “cười khì khì”, thỉnh thoảng có con đom đóm nào bay ngang úp vào lòng bàn tay rồi ngủ quên lúc nào không biết.

- Tuy hồn nhiên, vô tư nhưng Việt thật đoàng hoàng trong tư thế của môt người chiến sĩ. Việt nằng nặc đi tong quân là đẻ trả thù cho ba má. Khi bị thương, một mình nằm ở chiến trường, hai mắt không thấy gì, bàn tay dập nát, còn mỗi ngón tay Việt vẫn để lên cò súng.

* Nghệ thuật

- Lối kể chuyện hấp dẫn

- Nghệ thuật phân tích tâm lí sắc sảo

- Ngôn ngữ góc cạnh và đậm chất Nam Bộ

 

C. Kết bài:

Có thể nới hành động giết giặc để trả thù nhà đền nợ nước đã trở thành một trong những thước đo quan trọng nhất về phẩm chất con người của nhân vật của nhà văn  Nguyễn Thi.

                          

 

- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh với đề bài trên

- Soạn tiết PĐ tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm.

 

 

Tuần 24, tiết TN 10:

ÔN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Về kiến thức: nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

           Câu 1(dễ): Tóm tắt tp “Những đứa con trong gia đình”

           Câu 2 (TB): Phân tích nhân vật Việt và Chiến?

           Câu 3(khó): Nêu những thành công về nghệ thuật của tp?

III.Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức cho HS

 

 

 

Hoạt động 2: GV ra đề cho HS

Trên cơ sở những gì đã học, HS làm dàn ý.

HS lên bảng làm

GV đưa ra đáp án

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Các dạng bài nghị luận xã hội

2. Các bước làm một bài nghị luận xã hội

II. LUYỆN ĐỀ

Đề bài:  Suy nghĩ của em về câu nói : “Tiền mua được tất cả trừ hạnh phúc”

Mở bài: -Tiền và hạnh phúc: hai thứ không thể thiếu trong cuộc đợi mỗi con người

             -Tiền có mua được hạnh phúc? Đây là vấn đề đáng để bàn luận

Thân bài:-Khái niệm: tiền là hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chungcho tất cả các hanfn hóa, là sự thể hiện giá trị của hang hóa trong quá trình trao đổi hàng hóa

- Nhu cầu vật chất ngày càng tăng, đồng tiền ngày càng có giá trị

+ Tiền đem lại vật chất, tiền đưa con người đến những trò tiêu khiển, giải trí

+ Tiền trở thành phương tiện và mục đích lao động

- Câu nói nổi tiếng “tiền mua được trò chơi nhưng không mua được niềm vui.Tiền mua được nhà cửa nhưng không mua được gia đình”

- Hạnh phúc không bắt nguồn từ những giá trị vật chất mà bắt nguồn từ tâm hồn

+ Hạnh phúc là những điều đơn giản nhẹ nhàng làm ta cảm thấy vui vẻ

+ Hạnh phúc là những thời khắc con người ta trở nên trong lành, thanh khiết, không toan tính vật chất

- Con người với lối sống chạy theo đồng tiền và cách nghĩ “có tiền mua tiên cũng được”. Nhưng không. Ta dành nhiều thời gian để kiếm tiền nhưng tiền có mua được tuổi thanh xuân đã mất, có mua được sức khỏe, có mua được những khoảnh khắc hạnh phúc bên những người thương yêu

- Không thể phủ nhận giá trị của đồng tiền

+ Học sinh đi học phải đóng học phí

+ Bệnh nhân muốn khỏe mạnh phải điều trị, thuốc thang, thanh toán viện phí 

 + Đất nước muốn phát triển nhiều ngành kinh tế cấn có vốn đầu tư

- Tiền giúp đỡ con người nhung cũng điều khiển con người, dồn ép con người ta vào đường cùng

+ Giăng-văn-giăng bị bỏ tù vì ăn trộm bánh mì cho cháu

+ Chị Dậu phải bán con để lấy tiền 

=> Đồng tiền là con dao hai lưỡi mua được hạnh phúc và cũng giết chết hạnh phúc

Kết bài: -Ta không phủ nhận đồng tiền và cũng không phủ nhận hạnh phúc. Đồng tiền hay những giá trị vật chất, hạnh phúc hay những giá trị tinh thần đều khong thể thiếu đối vớ con người và cuộc sống. Thiếu một trong hai, con người không thể tồn tại hoặc tồn tại không đúng nghĩa

 

IV. Củng cố

- Xác định được dạng đề nghị luận xã hội

- Nắm vững các bước làm một bài nghị luận xã hội

V. Hướng dẫn học bài

- Viết hoàn chỉnh thành bài văn đề bài trên

- Soạn bài: Chiếc thuyền ngoài xa

D. Rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 25, tiết ĐH6:

NGUYỄN MINH CHÂU VÀ CHIẾC THUYỀN

 NGOÀI XA

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Bổ trợ và nâng cao những kiến thức đã học về nhà văn Nguyễn Minh Châu và t/p “Chiếc thuyền ngoài xa”

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

                   Câu 1: Tóm tắt t/p “Chiếc thuyền ngoài xa”

Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà

Câu 3: Phân tích hai phát hiện của Phùng?

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố

 

 

 

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gv chép đề lên bảng.

- HS làm vào vở

- GV gọi HS trả lời và đưa ra gợi y

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trong t/p này, nhà văn đã tạo nên một tình huồng ntn? Trong tình huống đó thái độ của các nhân vật ntn? Qua tình huống đó nhà văn muốn gửi gắm chủ đề gì?

 

 

 

I. Củng cố kiến thức

1. Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng

2. Nhân vật người đàn bà

II. Luyện tập

Đề bài: Phân tích tình huống mang ý nghĩa nhân thức trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu.

Gợi y:

1. Phát hiện thứ nhất của người nghệ sĩ: vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa.

- Mục đích chính của chuyến đi ra biển của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng là để chụp những bức ảnh thuyền và biển theo yêu cầu của ông trưởng phòng khó tình.

- Tại vùng biển trước đây vốn là nơi chiến trường cũ, Phùng phục kích trong mấy tuần liền và phát hiện ra một vẻ đep “trời cho”: “…trước mặt tôi là một bức tranh …..đẹp”.

- Trong giây phút ấy, Phùng thấy mình hạnh phúc và vui sướng. Khát vọng của người nghệ sĩ là khát vọng khám phá và sang tạo. Dường như hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa đã khiến tâm hồn Phùng trong trẻo, tinh khôi. Phùng cảm thấy cái đẹp “toàn bích toàn mĩ”, “cái đẹp chính là đạo đức”.

2. Phát hiện thứ hai của người nghệ sĩ: sự thật tàn nhẫn, phi đạo đức bên trong chiếc thuyền.

-Đằng sau cái đẹp Phùng cho là toàn bích, toàn mỹ, là đạo đức là một trò đùa quái ác của cuộc sống. Anh đã chứng kiến chiếc thuyền cập bên, một người đàn ông dẫn theo một người đàn bà mệt mỏi sau một đêm thức trắng vì kéo lưới đến bên cạnh chiếc xe rà páh mìn cũ. Người đàn ông rút dây thắt lưng, đánh đạpp người đàn bà dã man. Thằng bé Phác, con trai của đôi vợ chồng lao vào giật lấy giây lưng quật vào bộ ngực lông lá của cha nó.

→ Phát hiện này thật nghịch lí nhưng bản than nó lại cho Phùng nhận thức:

* Với tư cách là một người nghệ sĩ: Chiếc thuyền ngoài xa là một ám ảnh nghệ thuật. Khi ở xa nó tạo nên một khoảng cách mờ nhoè, hư ảo, khiến người nghệ sĩ dễ thi vị hoá cuộc sống. Nếu người nghệ sĩ không biết rung động trước cuộc đời, khám phá những vỉa trầm ctích sâu thẳm trong cuộc đời thì nghệ thuật không cong giá trị.

* Với tư cách là người lính: Phùng cay đắng nhận ra rằng cuộc đời này còn tồn tại nhiều đắng cay, ngang trái nhưng đành chua chat, bất lực.

 3. Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện và những vấn đề về cách nhìn cuộc sống, con người đa chiều:

- Câu chuyện của người đàn bà ở toà án huyện giúp cho những người như Đẩu, như Phùng hiểu được nguyên do những điều vô lí.

- Người đàn bà:

+ Vô danh, với tên gọi phiếm định, điển hình cho lớp người xã hội.

+ Ngoại hình: ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ vì bị bệnh đậu mùa, lúc nào cũng xuất hiện với “khuôn mặt mệt mỏi”

+ Cuộc sống: thửơ nhỏ mắc bệnh đạu mùa xấu xí, trot có mang và lấy người đàn ông chài. Cuộc song nhẫn nhục, chịu đựng cảnh chồng hành hạ: “ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng”.

+ Phản ứng trước quyết định của toà khi cho hoà giải: vui mừng vì chồng được tha.

+ Nguyên nhân sâu xa mà bà lí giải:

Ø     “đám đàn bà trên thuyền chài chúng tôi cần phải có một người chèo chống khi phong ba”

Ø     “Phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”

Ø     Mơ ước hạnh phúc nhỏ nhoi “trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”

→ Tình huống trên đã giúp Đẩu và Phùng đạt đế trạng thái:Đốn ngộ” cho tâm hồn, giúp cá anh khám phá và nhìn nhận cuộc sống:

Ø     Đối với Đẩu, chánh án toà án nhân dân huyện:

+ Nhiệt tình tấn công cái ác, phẫn nộ khi thấy người đàn ông vũ phu

+ Thực hiện pháp luật theo kiểu thông hiểu sách vở và nguyên tắc đạo đức ở đời: “chị không sống nổi với lão đâu”

Câu chuyện người đàn bà đã làm cho “một cái gì đó vỡ ra trong đầu vị Bao Công phố huyện vùng biển”. Anh hiểu ra rằng cuộc sống này không đơn giản, rằng muốn gải tháot ra khỏi cảnh tăm tối cần có những giải pháp thiết thưc chứ không phải là thiện chí hay lí thuyết đẹp đẽ.

Ø     Đối với nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng’

+ Phát hiện ra một sự thật , một vẻ đẹp khác đằng sau bức ảnh

+ Cuộc đời vốn đa đoan, đa sự, cuộc sống phức tạp, nhiều chiều

+ Đừng vì nghệ thuật mà quên cuộc đơig. Trước khi là người nghệ sĩ phải biết rung động trước cuộc sống, hãy là con người biết yêu, ghét trước mọi lẽ đời, biết hành động vì những điều tốt đẹp.

 

 

IV. Củng cố

- Nghệ thuật tạo tình huống  trong t/p

- Chủ đề được thể hiện qua tình huống

V. Hướng dẫn học bài

- Viết hoàn chỉnh thành bài văn đề bài trên

- Soạn tiết PĐ tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm.

 

Tuần 25, tiết TN 11,12:

 

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Bổ trợ và nâng cao những kiến thức đã học về nhà văn Minh Châu và t/p “Chiếc thuyền ngoài xa”

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một tác phẩm văn xuôi

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

                   Câu 1: Tóm tắt t/p “Chiếc thuyền ngoài xa”

Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà

Câu 3: Phân tích hai phát hiện của Phùng?

III. Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Củng cố

 

 

 

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gv chép đề lên bảng.

- HS làm vào vở

- GV gọi HS trả lời và đưa ra gợi y

 

- Nhan đề có y nghĩa gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhân vật người đàn bà được miêu tả ntn trong t/p (ngoại hình, tính cách)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Câu chuyện của người đàn bà tại tòa án huyện cho em suy nghĩ gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Qua câu chuyện của người đàn bà, N.Mchâu muốn gửi gắm thông điệp gì?

I. Củng cố kiến thức

1. Hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng

2. Nhân vật người đàn bà

II. Luyện tập

1. Đề 1: Nêu y nghĩa của nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”

Trả lời:

- Nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa” là một ẩn dụ về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật. Đó là không gian sinh sống của gia đình người đàn bà hàng chài. Trước đây, anh chông là người hiền lành, chăm lo cho cuộc sống gđ nhưng vì cuộc sống quá khó khăn người chồng trở nên cục cằn thô lỗ. Nhứng cảnh tượng đó, những thân phận đó nếu nhìn từ xa, ở ngoài xa sẽ không thấy được.

- Vì ở ngoài xa nên con thuyền mới cô độc. Đó là sự cô độc của con thuyền nghệ thuật trên đại dương cuộc sống, sự đơn độc của con người trên cuộc đời. Chính sự thiếu gần gũi, sẻ chia là nguyên nhân của bế tắc và lầm lạc. Nghệ thuật phải đến gần với cuộc sống. Xa và gần, bên ngoài và sâu thẳm...là cách nhìn, cách tiếp cận của nghệ thuật chân chính

2. Đề 2: Cảm nhận của em về nhân vật người dàn bà trong t/p

 - Một người đàn bà vô danh như bao người đàn bà vùng biển khác

- Ngoại hình :

+ Ngoµi 40

+ th« kÖch, mÆt rç,

+ xuÊt hiÖn víi “khu«n mÆt mÖt mái”, => gîi Ên t­îng vÒ mét cuéc ®êi nhäc nh»n, lam lò, nhiÒu cay ®¾ng.

- Tính cách :

+ Nhẫn nhục, cam chịu : khi bÞ chång ®¸nh kh«ng kªu mét tiÕng, kh«ng chèng tr¶, kh«ng trèn ch¹y(“ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng”.)

+ Giau lòng tự trọng : cảm thấy xấu hổ, đau đớn khi thấy Phùng và Phác chứng kiến.

- Câu chuyện tại tòa án huyện : Lµ c©u chuyÖn vÒ sù thËt cuéc ®êi, nã gióp nh÷ng ng­êi nh­ Phïng, §Èu hiÓu râ nguyªn do cña nh÷ng ®iÒu t­ëng nh­ v« lÝ.

+ Lúc đầu: chị sợ hãi, rụt rè, thưa gửi, xưng “con”-“quí tòa” và có lúc đã van xin “con lạy quí tòa”

+ Về sau khi lấy được tự tin chuyển qua xưng “chị”-“các chú” và giảng giải:

Ø     “đám đàn bà trên thuyền chài chúng tôi cần phải có một người chèo chống khi phong ba”

Ø     “Phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”

Ø     Mơ ước hạnh phúc nhỏ nhoi “trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”

= >  t×nh th­¬ng v«  bê ®èi víi nh÷ng ®øa con.

+ Trong ®au khæ triÒn miªn, ng­êi ®µn bµ Êy vÉn ch¾t läc nh÷ng niÒm h¹nh phóc nhá nhoi....

=>Mét sù cam chÞu ®¸ng chia sÎ, ThÊp tho¸ng trong ng­êi ®µn bµ Êy lµ bãng d¸ng bao ng­êi phô n÷ ViÖt Nam nh©n hËu, bao dung, giµu lßng vÞ tha.

=> Qua c©u chuyÖn cña ng­êi ®µn bµ lµng chµi, t¸c gi¶ gióp ng­êi ®äc hiÓu râ: kh«ng thÓ dÔ d·i, ®¬n gi¶n trong viÖc nh×n nhËn mäi sù viÖc, hiÖn t­îng cña ®êi sèng

 

 

                        IV. Củng cố

                        - Ý nghĩa của nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”

                        - Nhân vật người đàn bà

                        V. Hướng dẫn học bài

                        Câu 1: Ý nghĩa của nhân đề “Chiếc thuyền ngoài xa”

                        Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà trong t/p

                        Câu 3: Viết hoàn chỉnh đề 2

D.Rút kinh nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 26, tiết ĐH7:

THƠ MỚI

 

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về các t/p thơ mới cho HS

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ‎ y

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Thế nào l hàm ý?

Câu 2: Nêu cách tạo ra hµm ý?

Câu 3: Nªu t¸c dông, hiÖu qu¶ cña c¸ch nãi hµm ý

III. Giới thiệu bài

                   

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV ôn lại kiến thức HS

 

Hoạt động 2: Luyện đề

HS lên bảng làm

GV chiếu đáp án

 

 

I. Ôn lại kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

II. Luyện đề

Đề bài: Phân tích bài thơ “Chiều tối ” của Hồ Chí Minh.

A. Mở bài:

- giới thiệu về t/g HCM

- giới thiệu bài thơ “Chiều tối”

B. Thân bài

1. Bức tranh thiên nhiên.

- Không gian mở ra trước mắt người tù là không gian rừng núi thật âm u, vắng vẻ, hiu quạnh.

- Trên nền cảnh vật ấy xuất hiện cánh chim và chòm mây.

+ Chim: mỏi: gợi lên sự mỏi mệt sau một ngày kiếm ăn

           về rừng tìm chốn ngủ: báo hiệu buổi chiều tà.

-> câu thơ miêu tả không gian nhưng đã mang ý niệm thời gian. Đồng thời tạo nên sự gần gũi tương đồng giữa cánh chim với người tù mỏi mệt sau một ngày vất vả lê bước trên đường dài.

+ Chòm mây: lẻ loi, trôi lửng lờ

->vừa gợi tả không gian mênh mông, vô tận, thời gian như ngừng trôi vừa tạo nên sự đồng điệu giữa cái lẻ loi, lững lờ với tâm trạng cô đơn, lặng lẽ của người tù.

=> Bức tranh phong cảnh nhưng cũng là tâm cảnh: thấm thía nỗi buồn của cảnh và người. Điều đó thể hiện mối giao cảm sự hoà hợp giữa tâm hồn nhà thơ với cảnh vật thiên nhiên. Bức tranh lại được gợi tả bằng sự cảm nhận rất sâu trạng thái bên trong của sự vật và rất gần gũi của đời thường -> thể hiện phong thái ung dung, tự chủ của người tù trong hoan cảnh khắc nghiệt.

- Nghệ thuật:

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình.

+ Bút pháp chấm phá.

+ Hình ảnh ước lệ nhưng rất gần gũi với đời thường.

2. Bức tranh đời sống.

- Bức tranh cuộc sống được gợi tả một cách cụ thể sinh động, hình ảnh con người được đẩy lên vị trí trung tâm.

+ Cô em xóm núi xay ngô ->toát lên vẻ trẻ trung, khoẻ mạnh và chăm chỉ với công việc của cô gái.

->Mang đến hơi ấm của sự sống, niềm vui và hạnh phúc cho người tù giữa cảnh núi rừng chiều tối heo hút đồng thời thể hiện sự đồng cảm của người.

+ Sử dụng hình thức liên hoàn với trật tự đảo ngược: “ma bao túc-bao túc ma hoàn”.

-> Nói lên sự vận động của thời gian, thời gian trôi dần theo cánh chim và làn mây, theo những vòng xoay của cối ngô.

-> sự vận động của không gian: không gian thu nhỏ dần từ núi rừng đến xóm núi và cuối cùng dừng lại ở bếp lửa.

-> sự vận động của con người: là hoạt động miệt mài không nghỉ ngơi và đầy si mê.

+ Hình ảnh “lô dĩ hồng”

-> lấy ánh sáng để tả bóng tối. Như vậy không nói tối mà tả được tròi tối.

-> Đêm tối ấm áp, bừng sáng làm vơi đi sự cô quạnh của cảnh núi rừng âm u, làm ấm lòng người cất bước trên đường xa.-

-> Cái nhìn tràn đầy lòng lạc quan, yêu đời.

=> Bài thơ vận động hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai, thể hiện nghị lực phi thường và tâm hồn cao đẹp của nhà thơ.

3. Gía trị nghệ thuật.

- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển:

+ Thể thơ tứ tuyệt hàm xúc.

+ Hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng.

+ Bút pháp gợi tả, chấm phá, tả cảnh ngụ tình.

- Bài thơ mang tính hiện đại:

+ Con người là trung tâm của bức tranh tự nhiên.

+ Mạch thơ hướng về sự sống, ánh sáng.

 

C.Kết bài:

Bài thơ thể hiện nét đẹp về tâm hồn của nhà thơ- chiến sĩ HCM: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường

 

IV. Củng cố

- Gía trị nội dung và nghệ thuật của t/p

V. Hướng dẫn học ở nhà

- Viết hoàn chỉnh thành bài văn đề bài trên

- Soạn tiết tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm

 

 

 

Tuần 26, tiết TN 13,14:

 

ÔN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Về kiến thức: nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

 Câu 1: Thế nào l hàm ý?

Câu 2: Nêu cách tạo ra hµm ý?

Câu 3: Nªu t¸c dông, hiÖu qu¶ cña c¸ch nãi hµm ý

 

III.Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức cho HS

 

 

 

Hoạt động 2: GV ra đề cho HS

Trên cơ sở những gì đã học, HS làm dàn ý.

HS lên bảng làm

GV đưa ra đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thế nào là niềm tin vào bản thân?

 

 

 

 

- Vì sao đánh mất niềm tin vào bản thân sẽ đánh mất nhiều thứ quí khác?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- tình trạng đó có phổ biến trong XH

ko? Vì sao? Tác hại? Thái độ với những người như thế?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-            Phân biệt tự tin với tự ti?

 

 

 

 

 

 

 

- Phải làm gì để xây dựng niềm tin vào bản thân?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kết bài

Hoạt động 3: HS tự viết bài

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Các dạng bài nghị luận xã hội

2. Các bước làm một bài nghị luận xã hội

II. LUYỆN ĐỀ

Đề bài:  Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau: Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh mất thêm nhiều thứ quý giá khác nữa. (Theo sách Dám thành công - Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2008, tr.90).

A. Mở bài

Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của niềm tin vào chính bản thân mình trong cuộc sống của mỗi con người

 

B. Thân bài

-  Giải thích khái niệm niềm tin vào bản thân: Đó là ý thức về năng lực, phẩm chất, giá trị của mình trong cuộc sống, biết đánh giá được vị trí, vai trò của mình trong các mối quan hệ của cuộc sống…

-  Vì sao đánh mất niềm tin vào bản thân sẽ đánh mất nhiều thứ quý giá khác:

+ Mình là người hiểu rõ mình nhất, đánh mất niềm tin vào bản thân sẽ trở thành người không có ý chí, không có nghị lực, không có quyết tâm, không biết mình là ai, sống để làm gì, vì thế, mọi điều khác như tiền bạc, công danh, sẽ trở thành vô nghĩa…

+ Không có niềm tin vào bản thân sẽ không thể có cuộc sống độc lập, dễ bỏ qua các cơ hội trong cuộc sống, dễ đổ vỡ, sa ngã, đánh mất chính mình…

-   Việc đánh mất niềm tin vào bản thân đang là một thực tế nhức nhối trong cuộc sống hiện đại của một bộ phận giới trẻ:

+ Nhiều bạn trẻ vì sống quá đầy đủ, được bao bọc từ nhỏ nên khi phải đối diện với thử thách cuộc sống thì không thể tự sống bằng chính khả năng của mình, không đủ bản lĩnh sống, dẫn đến phải gục ngã, đầu hàng trước cuộc sống.

+ Trong thời đại hội nhập quốc tế, một bộ phận giới trẻ khác không trau dồi, rèn luyện nên không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội dẫn đến tâm lý thua kém, tự ti, không xác định được phương hướng của cuộc đời, dễ bị người khác lừa gạt, lôi kéo -> hình thành một bộ phận thanh niên có tính cách bạc nhược, ăn bám, ỷ lại thậm chí là hư hỏng.

-   Phải phân biệt giữa tự tin với tự phụ: Tin vào bản thân, khẳng định giá trị của mình không có nghĩa là tự phụ, huyênh hoang, kiêu ngạo. Đánh giá được vị trí của mình trong cuộc sống không có nghĩa là coi thường người khác. Niềm tin vào bản thân càng không có nghĩa là bằng mọi cách để đạt được những điều mình muốn bất chấp cương thường đạo lý, bất chấp lẽ phải.

-  Phải làm gì để xây dựng niềm tin vào bản thân:

+ Đối với mỗi cá nhân phải không ngừng học tập, trau dồi.Sớm hình thành lý tưởng sống và dám đấu tranh để thực hiện lý tưởng đó.

+ Đối với các cơ quan quản lý xã hội: Xây dựng và phát huy lối học sáng tạo, học đi đôi với hành, học kết hợp với ứng dụng; giáo dục ý thức cá nhân và hình thành tính tự tin, giàu tự trọng cho thế hệ học sinh, sinh viên; động viên, trân trọng, biểu dương những cá nhân dám nghĩ dám làm, có những đóng góp tích cực cho xã hội.

C. Kết bài

-         Liên hệ bản thân.

III. Viết bài (HS tự viết bài)

 

IV. Củng cố

- Xác định được dạng đề nghị luận xã hội

- Nắm vững các bước làm một bài nghị luận xã hội

V. Hướng dẫn học bài

- Viết hoàn chỉnh thành bài văn đề bài trên

- Soạn bài: Thuốc

D. Rút kinh nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                   Tuần 27, tiết ĐH8:

THƠ MỚI

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về các t/p thơ mới cho HS

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ‎ y

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: thuyết giảng, phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1:  Em h·y nªu c¸c yªu cÇu c¬ b¶n cña phÇn më bµi?

Câu hỏi 2:   Nªu c¸c yªu cÇu c¬ b¶n cña phÇn kÕt bµi?

Câu hỏi 3:   §Ó viÕt mét bµi v¨n hay theo em më bµi, kÕt bµi cÇn ph¶i ®¹t nh÷ng yªu cÇu g×?

III. Giới thiệu bài

                   

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV ôn lại kiến thức HS

 

Hoạt động 2: Luyện đề

HS lên bảng làm

GV chiếu đáp án

 

 

I. Ôn lại kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

II. Luyện đề

Đề bài: Phân tích bài thơ “Tràng giang ” của Huy Cận.

A. Mở bài:

- giới thiệu về t/g Huy Cận

- giới thiệu bài thơ “Tràng giang”

B. Thân bài

1. Khổ 1 :

- Sóng gợn : sóng lô xô nối nhau tới vô tận.                         

- Buồn điệp điệp: buồn : khơi gợi cảm  xúc về nỗi buồn miên man mãi không dứt.

- Thuyền xuôi mái:gợi sự nhỏ bé, lẻ loi

- Nước song song: hoang vắng

- Thuyền về - nước lại : gợi ý niệm chia lìa, xa cách.

- Sầu trăm ngã : nỗi sầu lớn lan toả  khắp đất trời -> hình ảnh câu thơ mang tính cổ điển.

 - Củi một cành khô....mấy dòng : NT đảo ngữ, đối lập, dùng từ mang đậm sắc thái biểu cảm -> số phận trôi nổi vô định của kiếp người lênh đênh, lạc

loài một cái tôi cô đơn của tác giả,đồng thời thấy được sắc thái cổ điển và hiện đại hoà nguyện trong câu thơ.  

* Sơ kết : với NT ẩn dụ, đối lập, giọng thơ trầm buồn, ngôn ngữ vừa mang tính cổ điển, vừa mang tính hiện đại, khổ thơ là nỗi buồn cô đơn của tác

giả trước cảnh sông nước. 

2. Khổ 2 :

- Bức tranh Tràng giang :

+ Lơ thơ:  NT đảo ngữ, láy gợi lên

sự trơ trọi, quạnh quẽ  

+ Làng xavãn chợ chiều : gợi ý niệm tàn tạ, hoang vắng, buồn bã.

+ Nắng xuống, trời lên sâu chót vót: mở ra không gian nhiều chiều: cao, rộng, sâu thăm thẳm -> cách viết sáng tạo, mới mẻ.

+ Bến cô liêu- gió đìu hiu: trời đất và dòng sông đều vắng lặng, cô đơn, hiu hắt buồn.

* Sơ kết : khổ thơ là bức tranh thiên nhiên rộng lớn, cảnh vật thưa thớt, quạnh hiu, gợi cảm giác hụt hẫng, mất mát, cảnh đẹp nhưng buồn.

3.Khổ 3 :

- Bèo dạthàng nối hàng -> gợi sự liên tưởng đến kiếp người chìm nổi, lênh đênh, lạc loài giữa cuộc đời.

                          không đò

mênh mông       không cầu                     không người       

 => không gian quạnh vắng, cô đơn, thiếu đi sự sống  của con người, dùng cái “không có” khẳng định sự mênh mông.

- Bờ xanh tiếp bãi vàng : lặng lẽ, buồn bã.

* Sơ kết : Khổ thơ là niềm cô đơn, lạc lõng của con người trước đất trời bao la, qua đó nói lên khát vọng được giao hoà với sự sống, con người.

4. Khổ 4 :

- “Lớp lớp... đùn núi bạc          dùng từ biểu cảm “đùn”

                                             điệp từ

 => bức tranh thiên nhiên kỳ vĩ, tráng lệ.

- “Chim nghiêng ..sa”: NT đối lập mang tính cổ điển gợi nên sự bé nhỏ, lạc lõng, mênh mông.

- “Lòng quê dợn dợn”: gợi cảm giác rợp ngợp, buồn nhớ da diết.

- “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà : nỗi nhớ tràn ngập trong lòng.  Đó là nỗi sầu vô định của một lớp người mới - nỗi sầu thời đại.

* Sơ kết : mượn tứ thơ cổ, tác giả bày tỏ tấm lòng nhớ quê hương da diết, sâu nặng

C.Kết bài:

Bài thơ thể hiện tâm trạng, nỗi lòng của tác giả trước thiên nhiên đất nước. Đó là một tâm hồn khao khát giao hoà với con người, đất trời, đồng thời cũng hàm chứa một tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng, thầm kín

 

 

IV. Củng cố

- Gía trị nội dung và nghệ thuật của t/p

V. Hướng dẫn học ở nhà

- Viết hoàn chỉnh thành bài văn đề bài trên

- Soạn tiết tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 27. tiết TN15

THUỐC

-Lỗ Tấn-

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Về kiến thức: nắm được những nội dung chính về tác phẩm

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận VH

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: phát vấn, trao đổi, thảo luận.

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

 Câu hỏi:

1. Nh©n vËt H¹ Du trong c©u chuyÖn bµn luËn t¹i qu¸n trµ ?

2. Vßng hoa trªn mé H¹ Du cã ý nghÜa g× ?

3. Ý nghÜa cña t¸c phÈm Thuèc ( Lç TÊn )?

                   III. Giới thiệu bài

                  

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV ôn lại kiến thức HS

 

Hoạt động 2: Luyện đề 1

HS lên bảng làm

GV chiếu đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: GV ra đề số 2 cho HS.

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4: GV ra đề số 3 cho HS

 

HS lên bảng làm

GV chiếu đáp án

 

 

I. Ôn lại kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

II. Luyện đề

Đề 1: Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Lỗ Tấn.

 

Gợi ý: - Lỗ Tấn ( 1881 – 1936) là nhà văn cách mạng Trung Quốc, tên thật là Chu Thụ Nhân người huyện Thiệu Hưng, tỉnh Triết Giang,Trung Quốc.

- Xuất thân từ một gia đình quan lại sa sút, ông có điều kiện thấy rõ những điều xấu xa, lạc hậu của chế độ phong kiến Trung Quốc, sớm có lòng yêu nước thương dân.

-  Mười ba tuổi, cha ông bị bệnh nặng nhưng không có thuốc nên đã qua đời.

- Thời trẻ, ông đã nhiều lần đổi nghề: nghề hàng hải (để mở rộng tầm hiểu biết), nghề khai khoáng (để làm giàu cho đất nước), nghề y (để chữa bệnh cho người nghèo). Sau đó ông chuyển sang làm văn nghệ vì nghĩ rằng: chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. Lỗ Tấn chủ trương dùng ngoài bút để phanh phui các căn bệnh tinh thần của nhân dân.Sáng tác của ông mang chủ đề “phê phán quốc dân tính”.

* Tác phẩm tiêu biểu: Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, Nấm mồ, cỏ dại, Hai lòng …

Đề 2: Nêu ý nghĩa của truyện ngắn “Thuốc”

- Phê phán sự lạc hậu của quần chúng nhân dân trong nhận thức khoa học, trong quan niệm chính trị.

- Bày tỏ thái độ trân trọng và kính phục người chiến sĩ cách mạng và ngầm ý phê phán sai lầm của người chiến sĩ cách mạng khi thoát li khỏi quần chúng

Đề 3: Tóm tắt tác phẩm “Thuốc”

: Con của chủ quán trà Hoa là bé Thuyên bị ho lao. Có người bày cho bài thuốc chữa bệnh. Vợ chồng lão Hoa thương con nên đem tiền mua chiếc bánh bao tẩm máu người chiến sĩ Cách mạng vừa mới bị  chém chết về cho con ăn với ước mong giành lại được sinh mạng cho con nhưng sau đó thì bé Thuyên đã chết. Còn trong quán trà mọi người say sưa bàn tán về Hạ Du, người chiến sĩ Cách mạng vừa mới hi sinh nhưng mọi người không hiểu việc làm của anh nên cho đó là giặc, là kẻ làm loạn.

Trong tiết Thanh minh, hai bà mẹ gặp lại nhau trong nghĩa địa, nhìn vòng hoa trên mộ Hạ Du, người mẹ đã hiểu ra được việc làm cao đẹp của con mình. Cùng lúc đó bà Hoa Thuyên cũng đứng dậy vượt qua con đường mòn ranh giới của hai phần nghĩa trang: nghĩa trang của người nghèo và nghĩa trang của những người tù chịu án chém. Đó cũng chính là sự thức tỉnh vượt qua được ranh giới của định kiên đã ăn sâu ngàn đời trong trí óc người dân Trung Quốc …

 

 

 

IV. Củng cố

- Nhan đề Thuốc

- Cuộc đời và sự nghiệp của Lỗ Tấn

- Tóm tắt t/p

V. Hướng dẫn học bài

     Câu 1 : Tóm tắt tp “Thuốc”

    Câu 2 : Nêu những nét cơ bản về Lỗ Tấn

    Câu 3 : Ý nghĩa của tp “Thuốc”

     D. Rút kinh nghiệm

 

 

 

Tuần 27, tiết TN 16:

 

ÔN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Về kiến thức: nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

-                                                         GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

-                                                         HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

 Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

          Câu 1 : Tóm tắt tp “Thuốc”

          Câu 2 : Nêu những nét cơ bản về Lỗ Tấn

          Câu 3 : Ý nghĩa của tp “Thuốc”

III.Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức cho HS

 

 

 

 

Hoạt động 2: GV ra đề cho HS

Trên cơ sở những gì đã học, HS làm dàn ý.

HS lên bảng làm

GV đưa ra đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Các dạng bài nghị luận xã hội

2. Các bước làm một bài nghị luận xã hội

II. LUYỆN ĐỀ

Đề bài: Suy nghĩ của em về bệnh “Vô cảm” trong đời sống hiện nay.

Gợi ý cách làm

 Mở bài: - Truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam là thương người như thẻ thương thân

              - Một căn bệnh hiện nay đang gặm nhấm truyền thống ấy-bệnh vô cảm

Thân bài:- Vô cảm là sự dửng dưng, không rung động, không xúc cảm. Vô cảm là vô tâm, vô tình, không đoái hoài  chuyện đời, chuyện người, chỉ lo nghĩ cho bản thân mình

- Nguyên nhân

+ Tác động của nền kinh tế thị trường với những bon chen, ganh đua

+ Gia đình và nhà trường chưa có biện pháp giáo dục để thế hệ trẻ có đạo đức, phẩm chất tốt. Môn giáo dục công dân trong nhà trường bị xem nhẹ. Thậm chí những người lớn, những bậc phụ huynh đã vô tình có những hánh vi xấu trở thành tấm gương không tốt cho các em

+ Tư tưởng, nhạn thức ngại va chạm, quan niêm đèn nhà ai nhà nấy dạng

- Sống vô cảm làm mất đi tính người

+ Dửng dưng với người tàn tật, người già gặp khó khăn trên đường phố

+ Thầy thuốc vô cảm gây ra những cái chết thương tâm

+ Ủy ban nhân dân xã lạnh lung ăn bớt tiền hỗ trợ ăn tết cho người nghèo

- Bệnh vô cảm đe doa sự phát triển của loài người, giá trị tinh thần của mỗi đất nước

- Bệnh vô cảm không phải không có cách chữa

     + Giáo dục một cách toàn diện về tầm hồn, nhân cách, phẩm chất

     + Mỗi người là một tâm gương tốt về long nhân ái cho giới trẻ noi theo

Kết bài: - Vô cảm là căn bệnh nguy hiểm

             - Loài người phải bắt tay đẩy lúi căn bệnh này

 

 

IV Củng cố:

  - HS nắm vững cách viết bài văn nghị luận XH

V.Hướng dẫn học ở nhà

Viết bài văn nghị luận về các vấn đề sau:

Câu 1: Quan niệm của anh/chị về hạnh phúc

Câu 2 : Suy nghĩ của anh/chị về lối sống buông thả của một bộ phận thanh niên hiện nay

      Câu 3: Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố ( Trích Nhật ký  Đặng Thuỳ Trâm).

D. RÚT KINH NGHIỆM

 

 

 

Tuần 28, tiết ĐH9

VĂN HỌC HIỆN THỰC

 

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về các t/p VHVN từ sau C/M

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận văn học

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

- HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

          Câu hỏi: 1. Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Sô-lô-khốp?

          Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về nhân vật An-đrây

          Câu hỏi 3: Nêu chủ đề của t/p

III.Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV ôn lại kiến thức cho HS

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Luyện đề

- Trên cơ sở những gì đã học, HS tự làm bài

- GV gọi HS trình bày

- GV đưa ra đáp án

I. Ôn lại kiến thức

1. Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

2. Tình huống truyện trong “Chữ người tử tù”

3. Nhân vật Huấn Cao

4. Nhân vật viên quản ngục

II. Luyện đề

Đề bài: Phân tích nhân vật Huấn Cao trong t/p “Chữ người tử tù”

Gợi y:

1. Huấn Cao - một nghệ sĩ tài hoa.

- Huấn Cao là người tài ba trong nghệ thuật thư pháp (tài viết chữ đẹp)

Hàng loạt chi tiết trong văn bản nghệ thuật cho thấy rõ: ngay từ đầu truyện cái tài này đã được nói tới: “Viên quan cai ngục hỏi thầy thơ lại…Huấn Cao: Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?...”Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả”.

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm, có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật trên trời.

- Bên cạnh việc đề cao tài năng đột xuất của ông Huấn Cao nhà văn cũng đề cao cả “tấm lòng biệt nhỡn liên tài”, sở thích cao quý của viên quan coi ngục và viên thơ lại.

è Huấn Cao là một con người tài hoa và cũng là người luôn trân trọng cái tài, cái đẹp, nhất là những nét đẹp trong nền văn hóa có truyền thống của dân tộc Việt Nam

2. Huấn cao - một khí phách hiên ngang, bất khuất:

- “Sáu phạm nhân đều mang chung một chiếc gông dài đến tám thước… Huấn Cao, đứng đầu gông… Huấn Cao lãnh đạm, không thèm chấp…”

- “Ông Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như mình có quyền hưởng thụ những thực phẩm đó”.

- “Người hỏi tao muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều là nhà người đừng tới quấy rầy ta. Khi nói câu mà ông…những thủ đoạn tàn bạo của viên quản ngục bị sỉ nhục. Nhưng đến cái chết chém ông còn chẳng sợ nữa là những trò tiểu nhân thị oai này.”

Những hành vi, cử chỉ và lời nói đó của nhân vật đã tạo dựng nên vẻ đẹp hiên ngang của chân dung Huấn Cao.

à Huấn Cao là một hình tượng nhân vật mang vẻ đẹp lãng mạn, huyền thoại rực rỡ là kết tinh của tài năng, nhân cách, khí phách ngang tàng à một Huấn Cao bản lĩnh và cá tính độc đáo.

3. Huấn Cao -một con người có thiên lương trong sáng

- Huấn Cao là người có tài cao và cũng là một nhân cách chính trực: ông trọng nghĩa, khinh lợi.

- Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ.

- Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ.

- Khi biết rõ viên quản ngục có sở thích cao quý, ông đã xúc động và vui lòng cho chữ. “Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài…thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”.

Sau khi cho chữ, ông khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi… Ở đây khó giữ thiên lương cho lành vững.

à Huấn Cao dũng cảm, không sợ cái chết, coi khinh tiền bạc và cường quyền phi nghĩa; bên cạnh đó ông còn là một người yêu mến cái thiện, mềm lòng trước “thiên lương” trong sạch.

4. Cảnh Huấn Cao cho chữ - một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.

- Thời gian: đêm tối, chỉ còn tiếng mõ trên vọng canh.

- Không gian: buồng tối, chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián.

- Có “một bó đuốc tẩm dầu rọi lên ba đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ”.

* Con người :

- Người tù: Cổ đeo gông, chân vướng xiềng đậm tô nét chữ à Con người mất tự do về thân xác nhưng tâm hồn thì bát ngát tự do, con người tưởng như bị động nhưng lại rất chủ động trong một phong thái ung dung thanh thản sáng tạo ra cái đẹp.

- Viên quản ngục: Khúm núm

- Thầy thơ lại: Run run bưng lọ mực

* Vẻ đẹp và ý nghĩa của cảnh tượng:

Ánh sáng chiến thắng bóng tối, cái đẹp chiến thắng  sự xấu sa dơ bẩn, “thiên lương” chiến thắng tội ác. Đó là sự tôn vinh cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao thượng của con người bằng một bức tranh đầy ấn tượng à Cái đẹp có thể nảy sinh từ đất chết, nơi cái ác ngự trị nhưng cái đẹp không thể chung sống với cái ác, con người chỉ thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương lành mạnh, trong sáng.

 

 

 

IV. Củng cố

- Nhân vật Huấn Cao

- Nghệ thuật

V. Hướng dẫn học bài

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề bài trên

- Soạn tiết tiếp theo

D. Rút kinh nghiệm

                       

 

 

 

                            

 

 

 

 

 

 

 

          Tuần 28, tiết TN 17:

 

SỐ PHẬN CON NGƯỜI

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về t/p cho HS

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

- HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

-                                                         Sĩ số :

-                                                         Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

          Câu hỏi: 1. Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Sô-lô-khốp?

          Câu hỏi 2: Cảm nhận của em về nhân vật An-đrây

          Câu hỏi 3: Nêu chủ đề của t/p

         

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức

 

Hoạt động 2: Luyện đề

 

 

 

- Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sô-lô-khốp?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tóm tắt ngắn gọn t/p “Số phận con người”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu chủ đề của t/p?

I. Ôn lại kiến thức

1. Tác giả

2. Tác phẩm

II. Luyện đề

Đề bài: Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sô-lô-khốp

Trả lời:

- M.S«-l«-khèp (1905-1984) lµ nhµ v¨n X«-viÕt lçi l¹c, ®­îc vinh dù nhËn gi¶i th­êng Nobel vÒ v¨n häc n¨m 1965 («ng cßn ®­îc nhËn gi¶i th­ëng v¨n häc Lª-nin, gi¶i th­ëng v¨n häc quèc gia).

- Cuéc ®êi vµ sù nghiÖp cña S«-l«-khèp g¾n bã mËt thiÕt víi sù ra ®êi cña mét chÕ ®é- chÕ ®é x· héi chñ nghÜa t¹i vïng ®Êt S«ng §«ng trï phó, ®Ëm b¶n s¾c v¨n ho¸ ng­êi d©n C«d¾c.

Lµ nhµ v¨n xuÊt th©n tõ n«ng d©n lao ®éng, S«-l«-khèp am hiÓu vµ ®ång c¶m s©u s¾c víi nh÷ng con ng­êi trªn m¶nh ®Êt quª h­¬ng. §Æc ®iÓm næi bËt trong chñ nghÜa nh©n ®¹o cña S«-l«-khèp lµ viÖc quan t©m, tr¨n trë vÒ sè phËn cña ®Êt n­íc, cña d©n téc, nh©n d©n còng nh­ vÒ sè phËn c¸ nh©n con ng­êi.

- Phong c¸ch nghÖ thuËt cña S«-l«-khèp: nÐt næi bËt lµ viÕt ®óng sù thËt. ¤ng kh«ng nÐ tr¸nh nh÷ng sù thËt dï kh¾c nghiÖt trong khi ph¶n ¸nh nh÷ng bøc tranh thêi ®¹i réng lín, nh÷ng c¶nh ®êi, nh÷ng ch©n dung sè phËn ®au th­¬ng. Trong s¸ng t¸c cña «ng, chÊt bi vµ chÊt hïng, chÊt sö thi vµ chÊt t©m lÝ lu«n ®­îc kÕt hîp nhuÇn nhuyÔn.

 

Đề 2: Tóm tắt t/p “Số phận con người”

Anđrây Xôcôlốp vốn là một chiến sĩ Hồng quân Liên Xô đã tham gia chống phát xít trong đại chiến II, chịu nhiều mất mát, đau thương: năm 1922, cả nhà bị chết đói, riêng anh làm thuê ở xa nên sống sót, sau đó lấy vợ và có 3 con. Trong chiến tranh, bản thân anh bị thương, bị bắt làm tù binh trong trại tập trung của phát xít Đức, sau 2 năm anh mới trốn thoát trở về với Hồng quân Liên xô. Trong lúc đó, vợ và 2 con gái của anh đã bị bom giặc giết hại. Con trai của anh là đại uý pháo binh Anatoni cùng cha tiến đánh Béclin. Người con đã hi sinh đúng vào ngày chiến thắng. Giải ngũ, anh trở về sống nhờ nhà vợ chồng người bạn, hằng ngày lái xe cho hợp tác xã, anh đã nhận Vania, một đứa bé mồ côi cha mẹ do chiến tranh, làm con nuôi. Hai tâm hồn cô đơn đã gặp nhau. Nhưng số phận vẫn chưa buông tha. Trong một lần lái xe, vô tình xe anh đụng phải con bò. Con bò vẫn lành lặn nhưng anh bị đuổi không cho lái xe nữa. Xôcôlốp cùng bé Vania đành đi đến một phương trời khác để kiếm sống.

 

Đề 3 : Nêu chủ đề của t/p « Số phận con người »

Trả lời

Qua số phận nghiệt ngã, đau thương của con người trong chiến tranh, nhà văn lên án thảm hoạ chiến tranh, ca ngợi tinh thần yêu nước, lòng nhân hậu của người dân Nga và niềm tin bất diệt của họ vào cuộc sống, vào tương lai- niềm tin của những số phận vốn đã phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh.

 

 

 

          IV. Củng cố

          - Tác giả

          - Tác phẩm

          V. Hướng dẫn học bài

Câu 1 : Trình bày những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Sô-lô-khốp

Câu 2 : Tóm tắt t/p “Số phận con người”

Câu 3:  Nêu chủ đề của t/p « Số phận con người »

D. Rút kinh nghiệm

         

                       

 

                       

 

 

                       

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 28, tiết TN 18:

 

ÔN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Về kiến thức: nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Phương tiện và cách thức tiến hành.

1.Phương tiện thực hiện.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo.

- HS: SGK, soạn bài trước.

2.. Cách thức tiến hành.

Gv tiến hành giờ học theo cách kết hợp các hình thức: làm việc cá nhân, gợi dẫn

C. Tiến trình dạy học.

I.Ổn định tổ chức lớp.

- Sĩ số :

- Tên HS vắng:

II. Kiểm tra bài cũ.

Câu 1 : Tóm tắt tp “Thuốc”

 Câu 2 : Nêu những nét cơ bản về Lỗ Tấn

Câu 3 : Ý nghĩa của tp “Thuốc”

III.Giới thiệu bài

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: GV củng cố kiến thức cho HS

 

 

 

 

Hoạt động 2: GV ra đề cho HS

Trên cơ sở những gì đã học, HS làm dàn ý.

HS lên bảng làm

GV đưa ra đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Các dạng bài nghị luận xã hội

2. Các bước làm một bài nghị luận xã hội

II. LUYỆN ĐỀ

Đề 1:Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để tâm hồn tàn lụi”.

 Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm trên.

Gới ý đề:

1. Giai thích ý nghĩa câu nói:

- Cái chết: chết về mặt vật chất

- Tâm hồn tàn lụi: chết về mặt tinh thần

2.Bình luận chứng minh.

- Để tâm hồn tàn lụi là mất mát lớn nhất vì:

+ Con người có đời sống vật chất và tinh thần.

+ Cái chết là điều mất mát rất lớn về thể xác

+ Cái chết về tinh thần là mất mát toàn bộ ý nghĩa cuộc sống.

- Đời sống tâm hồn tàn lụi:

+ Gây tổn hại cho bản thân, gây đau khổ cho người xung quanh

+ Làm cho XH trở nên tầm thường, nguy hiểm.

+ Người có tâm hồn đẹp -> có ý nghĩa với mình, với XH

- Chứng minh bằng phản biện

 

3. Bài học.

- Cần rèn luyện đời sống tâm hồn mọi lúc, mọi nơi, từ việc nhỏ cho đến những việc lớn.

Đề 2: “Phải chăng đời người cũng như bài thơ. Gía trị của nó không phụ thuộc vào số câu chữ mà tùy thuộc vào nội dung.”

Gợi ý:

1. Giai thích.

- Số câu: độ dài ngắn của bài thơ

- Nội dung: là tư tưởng, tình cảm nhà thơ gửi gắm trong bài thơ.

- Trong tương quan với đời người, số câu là những năm tháng sống, là tuổi thọ. Nội dung là chất lượng sống, ý nghĩa sống

2. Bình luận, chứng minh.

- Tại sao giá trị bài thơ lại phụ thuppcj vào nội dung:

+ Đặc trưng của VH là nội dung t/p quyết định hình thức t/p

+ Nội dung là người đọc xúc động.

- Tại sao giá trị cuộc sống lại phụ thuộc vào chất lượng sống:

+ Sống lâu, sống thọ cũng là điều quí giá.

+Cái quyết định giá trj đời người lại là cách sống, lối sống.

- Chứng minh:

3. Bài học.

- Nhắc nhở mỗi người hãy sống sao cho có ích, có ý nghĩa, là bài học tu dưỡng tâm hồn, nhân cách, lẽ sống cho bản thân.

- Là lời cảnh tỉnh nhẹ nhàng khiến người ta giật mình sám hối.

 

 

IV Củng cố:

  - HS nắm vững cách viết bài văn nghị luận XH

V.Hướng dẫn học ở nhà

Viết bài văn nghị luận về các vấn đề sau:

Câu 1: Quan niệm của anh/chị về hạnh phúc

Câu 2 : Suy nghĩ của anh/chị về lối sống buông thả của một bộ phận thanh niên hiện nay

      Câu 3: Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố ( Trích Nhật ký  Đặng Thuỳ Trâm).

D. RÚT KINH NGHIỆM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 35- Tiết 1 – Ôn thi ĐH

                                              LUYỆN ĐỀ

A. Mục tiêu bài học

- Về kiến thức: HS nắm được cấu trúc đề thi, nắm được nội dung các câu hỏi trong đề

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án...

- HS: SGK, soạn đề trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

1. Câu hỏi:

Câu 1: Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn ?

Câu 2: Tóm tắt truyện ngắn Số phận con người?

Câu 3: Nguyên lí tảng băng trôi của Hê-minh-uê?

2. Đáp án:

     Câu 1:

     a. Cuộc đời :

- Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân , là nhà văn cách mạng nổi tiếng của nền văn học hiện đại Trung Quốc  nửa đầu thế kỷ XX , sinh năm 1881 , mất 1936.

- Ông là một trí thức yêu nước có tư tưởng tiến bộ , trước khi học nghề thuốc , ông học nhiều nghề : Khai mỏ với mong ước làm giàu cho tổ quốc . Nghề hàng hải với mong muốn mở mang tầm mắt , cuối cùng thất vọng .

- Lỗ Tấn  chọn nghề y sang Nhật học , đang học ở Nhật trong một lần đi xem phim ông phát hiện người TQ hăm hở đi xem người Nhật chém người TQ làm gián điệp cho Nga. Ông nhận ra rằng chữa bệnh thể xác không bằng chữa căn bệnh tinh thần cho Quốc dân  . Nên ông chủ trương dùng ngòi bút để phanh phui căn bệnh tinh thần cho quốc dân với chủ đề “phê phán quốc dân tính” , nhằm làm thay đổi căn bệnh tinh thần cho nhân dân Trung Hoa .

- Lỗ Tấn được giới thiệu nhiều ở VN trước CM tháng 8/45 , sinh thời Bác Hồ rất thích đọc Lỗ Tấn – Năm 1981 thế giới kỉ niệm 100 năm năm sinh Lỗ Tấn như một danh nhân văn hoá thế giới .

  b. Sự nghiệp :

- Lỗ Tấn đã để lại tác phẩm , được in thành 3 tập : Gào thét , Bàng Hoàng , Chuyện cũ viết theo lối mới .

- Ngòi bút của Lỗ Tấn lạnh lùng và tỉnh táo như con dao mổ của nhà phẫu thuật, phanh phui các căn bệnh tinh thần của quốc dân.

- Ông xứng đáng là nhà văn hiện thực xuất sắc của TQ , năm 1981 cả Thế giới kỉ niệm 100 năm sinh và tôn vinh ông là danh nhân văn hoá thế giới .

Câu 2:

- Nhân vật chính trong tác phẩm là Xôcôlôp . Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ , Xôcôlôp  nhập ngũ rồi bị thương . Sau đó , anh bị đoạ đày trong trại giam của bọn phát xít . Khi thoát khỏi nhà tù ,anh nhận được tin vợ và con gái bị bom giặc sát hại . người con trai duy nhất của anh cũng đã nhập ngũ và đang cùng anh tiến về đánh Berlin . Nhưng đúng ngày chiến thắng , con trai anh đã bị kẻ thù bắn chết . Niềm hi vọng cuối cùng của anh tan vỡ .

- Kết thúc chiến tranh , Xôcôlôp giải ngũ , làm lái xe cho một đội vận tải và ngẫu nhiên anh gặp được bé Vania . Cả bố mẹ em đều bị bắn chết trong chiến tranh , chú bé phải sống bơ vơ không nơi nương tựa . Anh Vania làm con nuôi và yêu thương, chăm sóc  chú bé thật chu đáo và coi đó là một nguồn vui lớn .

- Tuy vậy , Xôcôlôp vẫn bị ám ảnh bởi những nỗi đau buồn vì mất vợ , mất con “nhiều đêm thức giấc gối ướt đẫm nước mắt”  anh thương thay đổi chỗ ở nhưng anh vẫn cố giấu không cho bé Vania biết nỗi khổ của mình .

Câu 3: Nguyên lí “tảng băng trôi” là cách viết mà yêu cầu nhà văn phải xây dựng nhiều biểu tượng, ẩn dụ (phần nổi của tảng băng) để tạo nên mạch ngầm văn bản (phần chìm của tảng băng). Nhà văn không trực tiếp làm cái loa phát ngôn cho tư tưởng của mình mà tự  người đọc phải rút ra tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm.

III. Bài mới:

1.     Phần lí thuyết: Cấu trúc một đề thi TN cũng như ĐH thường có 3 câu:

- Câu 1 (2đ): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

- Câu 2 (3đ): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400/600 từ).

-Câu 3 (5đ): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

2.Phần luyện tập:

a. Đề bài:

Câu1 (2điểm): Tóm tắt nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

Câu 2 (3điểm): Anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của mỗi cá nhân với một trong những vấn đề của đời sống cộng đồng như: HIV- AIDS, bảo vệ môi trường, trẻ em lang thang, cơ nhỡ...

Câu 3a (5điểm): Phân tích tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân. Qua đó anh (chị) hiểu gì về tấm lòng người mẹ ?

Câu 3b (5điểm):

Kịch Lưu Quang Vũ giàu giá trị nhân văn

Anh/chị hãy phân tích đoạn trích cảnh VII trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12 nâng cao (Nhà Xuất bản giáo dục năm 2008) để làm rõ điều đó.

b. Đáp án :

* Câu1:

Tuyên ngôn độc lập được HCM đọc vào ngày 2 - 9 - 1945 tại Quảng trường Ba Đình Hà Nội trước hàng vạn quốc dân đồng bào, khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hoà với các nội dung chính sau:

- Khẳng định các nguyên lí cơ bản về quyền tự do và độc lập các dân tộc.

- Tố cáo những tội ác của Thực Dân Pháp.

- Quá trình đấu tranh và thắng lợi của nhân dân ta.

- Tuyên bố độc lập, tự do của các dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền độc lập tự do ấy.

* Câu 2:

- Về kĩ năng:

   + Học sinh nắm vững kĩ năng làm bài nghị luận về một vấn đề xã hội.

   + Bố cục bài viết rõ ràng; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

   + Văn viết bằng chính sự trải nghiệm, suy nghĩ của bản thân, không sáo rỗng, rập khuôn.

- Về nội dung: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần tập trung vào các ý chính sau:

   + Nêu những hiểu biết về thực trạng của một vấn đề (HIV- AIDS, trẻ em lang thang, cơ nhỡ…)

   + Những hành động của cộng đồng nhằm giải quyết các vấn đề này. Đây là vấn đề của tất cả mọi người, của từng cá nhân.

   + Chương trình hành động của anh (chị) để góp phần giải quyết vấn đề này

* Câu 3a:

-  Giới thiệu hoàn cảnh nạn đói và sự kiện Tràng có vợ.

-  Tâm trạng bà cụ Tứ :

 +Ngạc nhiên : Khi thấy có người đàn bà xa lạ chào mình bằng u

+Bà mừng: vì con bà (xấu trai, nhà nghèo, lại gặp cảnh đói) mà cũng có được vợ.

+ Cảm thông cho người đàn bà: “Người ta có gặp bước đói khổ này mới lấy đến con nình...”

+ Tủi thân: Vì bà không làm tròn bổn phận dựng vợ gả chồng cho con.

+ Xót xa cho số kiếp của đứa con: lấy vợ ngay khi khốn khó bởi cái đói, cái chết luôn rình rập.

+ Lo: Không biết chúng nó có qua khỏi được giai đoạn này không.

 +Tin tưởng vào cuộc sống tương lai, là chỗ dựa vững chắc cho con.

- Tấm lòng người mẹ : là tình thương con rất mực, tinh thần cưu mang đùm bọc. Đó chính là nét đẹp thuần hậu nguyên thủy của người mẹ Việt Nam.

*Câu 3b:

- Làm rõ khái niệm giá trị nhân văn. Những biểu hiện của giá trị nhân văn trong tác phẩm văn học.

-  Phân tích đoạn trích cảnh VII:

+ Hoàn cảnh trớ trêu của hồn Trương Ba khi phải sống nhờ thân xác của anh hàng thịt.

+ Nỗi đau đớn giày vò của  hồn  Trương Ba khi phải  sống  nhờ, sống khác mình: Qua lời dẫn kịch “ngồi ôm đầu một hồi lâu”,bịt tai lại”, “ như tuyệt vọng”, “ bần thần nhập lại vào xác anh hàng thịt”….;qua lời thoại của nhân vật : “ ta … ta đã bảo là mày im đi”, “ trời”….; qua lời độc thoại nội tâm: “ mày đã thắng thế rồi, cái thân xác không phải của ta ạ….”)

- Từ việc phân tích rút ra ý nghĩa nhân văn của tác phẩm:

+ Lưu Quang Vũ đã khẳngđịnh, tôn trọng cái cá thể, khẳng định vị trí, vai trò của cá nhân trong xã hội. Qua lời thoại đầy chất triết lý, nhà văn gửi bức thông điệp kêu gọi con người phải sống như chính mình “ Tôi muốn cái tôi toàn vẹn” câu nói đơn giản của nhân vật hồn Trương Ba chính là chìa khoá mở ra giá trị nhân văn của tác phẩm.

+ Qua vở kịch tác giả đã đấu tranh cho sự hoàn thiện vẻ đẹp nhân cách con người. Để cho nhân vật Trương Ba khước từ cuộc sống vay mượn thân xác người khác, Lưu Quang Vũ đã mở hướng để nhân vật vươn tới một lẽ sống đích thực, dẫu thân xác có trở về hư vô.

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc cấu trúc đề thi

- Thực hành viết thành bài NLXH và bài NLVH

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu 1: Tóm tắt nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

Câu 2: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLXH

Câu 3: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLVH

D. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM

 

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 35- Tiết 2 – Ôn thi TN:

                             ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A. Mục tiêu bài học.

- Về kiến thức: HS nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án, ...

- HS: SGK, soạn bài trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

1. Câu hỏi:

Câu 1: Tóm tắt nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

Câu 2: Kiểm tra việc viết bài NLXH

Câu 3: Kiểm tra việc viết bài NLVH

2.Đáp án:

Câu 1: Như trên

Câu 2: HS mang vở lên GV chấm, nhận xét, góp ý.

Câu 3: HS mang vở lên GV chấm, nhận xét, góp ý.

III. BÀI MỚI

1. Phần lí thuyết:

a. Văn nghị luận xã hội gồm có hai kiểu bài cơ bản:

- NL về một tư tưởng đạo lí

- NL về một hiện tượng đời sống

b. Cách làm bài NL về một tư tưởng đạo lí:

- Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận .

- Phân tích, đánh giá và chứng minh tính đúng đắn, đồng thời bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí được bàn luận .

- Rút ra bài học nhận thức và hành động trong cuộc sống.

      * Lưu ý: Khi làm bài, cần nêu và phân tích các dẫn chứng trong lịch sử, trong đời sống . Cũng có thể lấy dẫn chứng văn học nhưng cần có mức độ để tránh lạc sang bài nghị luận văn học.

2. Phần luyện tập:

 a. Đề số 1:

Suy nghĩ của em về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam.

*Mở bài:

          Nước ta là nước có nền văn hiến, lịch sử lâu đời. Trong quá trình hình thành và phát triển, dân tộc ta đã hình thành nhiều truyền thống tốt đẹp. Tôn sư trọng đạo là một truyền thống có từ lâu đời, chúng ta nên trân trọng và phát huy nó.

* Thân bài:

- Giải thích truyền thống Tôn sư trọng đạo:

+Tôn sư là gì? Kính trọng thầy, quý mến thầy. Theo quan niệm xưa: nghe lời thầy dạy bảo, chớ cãi lời, nhớ ơn thầy, chăm lo khi thầy già yếu, cúng giỗ khi thầy qua đời. Thầy ở đây trước hết là thầy dạy chữ, dạy ở lời hay lẽ phải, sâu xa hơn là dạy cách làm người.

+Đạo là gì?

Trước hết là đạo Nho, mở rộng hơn là việc học hành, là kiến thức.

Đạo còn là đạo đức, đạo lí.

+Vì sao phải trọng đạo?

Học đạo thì phải trọng đạo. Có trọng đạo mới học được đạo, mở mang được tâm hồn trí tuệ.

Có trọng đạo con người mới trở nên tốt đẹp, xã hội ổn định, đất nước trở nên hưng thich hơn. Không trọng đạo, con người trở nên ích kỷ, xã hội suy đoạ, đất nước suy vong.

+Tôn sư và trọng đạo: Muốn trọng đạo thì phải tôn sư, đó là lòng biết ơn với người có công với sự nghiệp giáo dục. Bởi vậy ông cha ta đã thể hiện tấm lòng của mình bằng câu ca dao:

                                  “ Muốn sang thì bắc cầu Kiều

                                Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.”

Thầy không chỉ dạy chữ nghĩa, kiến thức mà còn dạy đạo lí. Thầy cô giáo là người mẫu mực về đạo đức (thầy Chu Văn Ant, thầy Nuyễn Trãi…)

Tôn sư thì phải trọng đạo: thể hiện lòng biết ơn thầy thông qua việc học hành, ứng xử hàng ngày, giữ lấy đạo thầy dạy

- Bình luận:

+ Tôn sư trọng đạo là một truyền thống: từ xưa nhân dân ta đã rất quí trọng việc học hành. Đi học để tự khẳng định bản thân mình. Thầy cô giáo được cả xã hội quí trọng, được đặt vào những vị trí cao nhất. Qua các thời kì lịch sử, nhân dân ta có lúc phải chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn một lòng muốn được đi học.

+Truyền thống ấy cần phải giữ gìn và phát huy: tầm quan trọng của kiến thức và đạo lí đối với tổ quốc, nhân dân. Trọng đạo lí phải biết nắm vững kiến hức đồng thời tu dưỡng đạo đức để phục vụ tổ quốc nhân dân. Truyền thống quí báu ấy cần được quan tâm đặc biệt, cần được đề cao hơn nữa.

*Kết bài:

          Khẳng định tầm quan trọng của truyền thống quí báu này, có tác động thúc đẩy sự phát triển của đất nước, mỗi người phải luôn có ý thức tôn kính với những người đang chèo lái con thuyền tri thức.  

  b. Đề số 2:

 Suy nghĩ của em về câu nói : “Tiền mua được tất cả trừ hạnh phúc”.

* Mở bài:

-Tiền và hạnh phúc: hai thứ không thể thiếu trong cuộc đợi mỗi con người

-Tiền có mua được hạnh phúc? Đây là vấn đề đáng để bàn luận

*Thân bài:

- Khái niệm: tiền là hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, là sự thể hiện giá trị của hàng hóa trong quá trình trao đổi.

 - Nhu cầu vật chất ngày càng tăng, đồng tiền ngày càng có giá trị:

+ Tiền đem lại vật chất, tiền đưa con người đến những trò tiêu khiển, giải trí

+ Tiền trở thành phương tiện và mục đích lao động

 - Câu nói nổi tiếng “tiền mua được trò chơi nhưng không mua được niềm vui.Tiền mua được nhà cửa nhưng không mua được gia đình”

 - Hạnh phúc không bắt nguồn từ những giá trị vật chất mà bắt nguồn từ tâm hồn:

+ Hạnh phúc là những điều đơn giản nhẹ nhàng làm ta cảm thấy vui vẻ

+ Hạnh phúc là những thời khắc con người ta trở nên trong lành, thanh khiết, không toan tính vật chất

 - Con người với lối sống chạy theo đồng tiền và cách nghĩ “có tiền mua tiên cũng được”. Nhưng không. Ta dành nhiều thời gian để kiếm tiền nhưng tiền có mua được tuổi thanh xuân đã mất, có mua được sức khỏe, có mua được những khoảnh khắc hạnh phúc bên những người thương yêu

 - Tuy vậy, một mặt nào đó ta không thể phủ nhận giá trị của đồng tiền:

+ Học sinh đi học phải đóng học phí

+ Bệnh nhân muốn khỏe mạnh phải điều trị, thuốc thang, thanh toán viện phí 

 + Đất nước muốn phát triển nhiều ngành kinh tế cấn có vốn đầu tư…

 - Tiền giúp đỡ con người nhung cũng điều khiển con người, dồn ép con người ta vào đường cùng:

+ Giăng-văn-giăng bị bỏ tù vì ăn trộm bánh mì cho cháu

+ Chị Dậu phải bán con để lấy tiền 

=> Đồng tiền là con dao hai lưỡi mua được hạnh phúc và cũng giết chết hạnh phúc

*Kết bài: Ta không phủ nhận đồng tiền và cũng không phủ nhận hạnh phúc. Đồng tiền hay những giá trị vật chất, hạnh phúc hay những giá trị tinh thần đều khong thể thiếu đối vớ con người và cuộc sống. Thiếu một trong hai, con người không thể tồn tại hoặc tồn tại không đúng nghĩa.

IV. CỦNG CỐ

-         Nắm chắc phương pháp làm văn nghị luận XH

-         Viết thành bài NLXH ngắn khỏang 400 từ cho 2 đề trên.

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu1: Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 2: Cách làm bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 3: Viết thành bài văn cho hai đề trên.

D. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM

 

 

 

 

 

 

 

TUẦN 35- Tiết 3 – Ôn thi TN

                             ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

 

 

A. Mục tiêu bài học.

- Về kiến thức: HS nắm được những nội dung chính của một bài nghị luận XH

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài nghị luận XH

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án, ...

- HS: SGK, soạn bài trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II. Kiểm tra bài cũ

1. Câu hỏi:

Câu 1: Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 2: Cách làm bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 3: Viết thành bài văn cho hai đề trên

2.Đáp án:

Cách xây dựng văn bản nghị luận này gồm các bước sau :

Thứ nhất, giới thiệu vấn đề đưa ra bàn luận.

Thứ hai, giải thích tư tưởng, đạo lí cần nghị bàn (nêu các khía cạnh nội dung của tư tưởng, đạo lí này). 

Thứ ba, phân tích, chứng minh, bình luận các khía cạnh ; bác bỏ, phê phán những sai lệch liên quan.

Thứ tư, khẳng định chung, nêu ý nghĩa, liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động.

III. BÀI MỚI

1.Phần lí thuyết:

a. Văn nghị luận xã hội gồm có hai kiểu bài cơ bản:

- NL về một tư tưởng đạo lí

- NL về một hiện tượng đời sống

b. Cách làm bài NL về một hiện tượng đời sống:

- Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận .

- Phân tích, lí giải mặt tích cực cũng như hạn chế của hiện tượng đời sống được bàn luận .

- Đề xuất bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân nói riêng .

*Lưu ý : Khi làm bài, cần nêu và phân tích các hiện tượng đời sống có liên quan để làm sáng tỏ quan điểm và sự đánh giá của mình . Cũng có thể lấy dẫn chứngtrong đời sống văn học nhưng cần có mức độ để tránh lạc sang bài nghị luận văn học.

2.Phần luyện tập:

a.     Đề số 1:

Có người từng nói: “Có 3 điều trong cuộc đời mỗi người, nếu đi qua sẽ không lấy lại được: thời gian, lời nói và cơ hội”. Em suy nghĩ gì về câu nói đó.

* Mở bài: Có ba điều quý giá nhất trong cuộc đời là thời gian, lời nói và cơ hội vì một khi chúng qua đi thì không thể nào lấy lại được

* Thân bài:

- Thời gian không tuần hoàn, một đi không trở lại:

+ Những gì xảy ra trong quá khứ không thể thay đổi được

+ Phải biết trân trọng những giây phút hiện tại. Đừng để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa.

+ “Việc hôm nay chớ để ngày mai”. Hãy làm tất cả những gì hôm nay bạn có thể làm. Hãy tận dụng tối đa thời gian mà bạn có để dành thời gian của ngày mai cho những việc mới.

- Lời nói như bát nước đổ đi không lấy lại được:

+ Lời nói là phương tiện giao tiếp không thể thiếu trong cuộc sống

+ Mỗi lời nói khác nhau có tác động khác nhau: 1 lời vô lí là một xung đột hiểm họa, 1 lời nói nóng giận có thể làm hỏng cả cuộc đời, 1 lời nói yêu thương có thể xoa dịu mọi nỗi đau, có thể làm cho con người ta trở nên hạnh phúc.

+ Nói được và được nói là một niềm hạnh phúc. Hãy dành những lời nói tốt đẹp, chân thành cho mọi người bạn sẽ thấy bạn nhận được rất nhiều

- Cơ hội là điều kiện thuận lợi giúp ta thực hiện một công việc nào đó:

+ Cuộc sống không phải toàn màu hồng. Không phải lúc nào cuộc sống cũng dành những cơ hội tốt cho bạn

+ Cơ hội đến không báo trước mà đi lại rất nhanh. Trước khi nó đi bạn phải nắm bắt lấy nó

+ Nếu cơ hội không tìm đến bạn thì hãy tự tạo cơ hội cho mình

+ Biết tận dụng cơ hội sẽ giúp bạn có được thành công. Đừng bao giờ để mình phải hối hận khi để cho cơ hội tuột mất khỏi tầm tay.

* Kết bài:

- Thời gian, lời nói và cơ hội là ba điều giá trị của cuộc sống mà mỗi chúng đều có thể nhận được. Tuy  nhiên không phải ai cũng nhận ra chúng là ba thứ quý giá mà đi qua thì sẽ không lấy lại được.

 - Mỗi chúng ta hãy tự học cách nắm giữ và trân trọng chúng.

b.    Đề số 2:  Suy nghĩ về tình yêu, tình bạn tuổi học đường

* Mở bài :

 - Tình yêu và tình bạn tuổi học trò là hai thứ tình cảm đẹp nhất của tuổi học trò .

 - Tình yêu học trò là tình yêu đẹp với những ai hiểu và quý trọng nó: yêu hồn nhiên, trong sáng, thơ ngây ....

 - Tình bạn là sự hợp tác hai hoặc nhiều con người cùng chia sẻ, đồng cảm, an ủi và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

 *Thân bài :

  - Tình yêu học trò là một tình yêu hồn nhiên, trong sáng, thơ ngây ...là một kí ức vô cùng đẹp đẽ trong thời học sinh. Bởi vì thời học trò là thời vô tư, chưa phải lo nghĩ nhiều về cuộc sống, về tương lai vì vậy một phn nào đó nó giúp cho tình yêu học trò trở thành một tình yêu thuần khiết, tuyệt đẹp.

- Có điều nếu có tình yêu tuổi học trò thì phải biết giữ chừng mực. Tình yêu đẹp hay không, tùy sự chân thành, trong sáng của mỗi người.

- Tình bạn học trò sẽ đi theo ta mãi mãi, và đó chính là kỷ niệm trong đời của nhau, những kỷ niệm vui, buồn, hồn nhiên, nhí nhảnh của thời học sinh.

- Tình bạn học trò đẹp sẽ biến thành động lực giúp nhau cùng tiến bộ.

*Kết bài : 

 - Để tuổi học trò luôn đẹp thì theo mình nên giữ một tình bạn trong trắng hơn là yêu đương.

- Hãy sống hết mình với bạn bè bằng tất cả những gì tốt đẹp nhất, tự nhiên niềm vui trong cuộc sống sẽ đến với bạn .

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc phương pháp làm văn nghị luận XH

- Viết thành bài NLXH ngắn khoảng 400 từ cho 2 đề trên.

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu1: Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 2: Cách làm bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 3: Viết thành bài văn cho hai đề trên.

D. NHẬN XÉT, RKN

 

 

 

 

TUẦN 36 – Tiết 1 – Ôn thi ĐH

                                              LUYỆN ĐỀ

 

 

A. Mục tiêu bài học

- Về kiến thức: HS nắm được cấu trúc đề thi, nắm được nội dung các câu hỏi trong đề

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án...

- HS: SGK, soạn đề trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

1. Câu hỏi:

Câu1: Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 2: Cách làm bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

Câu 3: Viết thành bài văn cho hai đề trên.

2. Đáp án:

III. BÀI MỚI

1. Phần lí thuyết: Cấu trúc một đề thi TN cũng như ĐH thường có 3 câu:

- Câu 1 (2đ): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

- Câu 2 (3đ): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400/600 từ).

- Câu 3 (5đ): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

2.Phần luyện tập:

a. Đề bài:

Câu 1 (2điểm): Anh/chị hãy nêu phong cách thơ Tố Hữu?

Câu 2 (3điểm): Quan niệm của anh/chị về hạnh phúc?

Câu 3 (5điểm): Vẻ đẹp lãng mạn của hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ
 “Tây Tiến” của Quang Dũng.

b.Đáp án:

* Câu1:

- Về nội dung: Thơ TH mang phong cách trữ tình chính trị rất sâu sắc.

+ Trong việc biểu hiện tâm hồn: Thơ Tố Hữu hướng tới cái ta chung.

+ Trong việc miêu tả đời sống: Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

+ Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, chân thành.

- Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc rất đậm đà.

+  Thể thơ: Lục bát, thất ngôn (Việt Bắc, Sáng tháng năm, Quê mẹ...).

+  Ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc của tiếng Việt.

* Câu2:

-  Yêu cầu về kĩ năng: biết cách vận dụng các kĩ năng nghị luận  để viết một đoạn văn hoặc một bài văn hoàn chỉnh

-  Yêu cầu nội dung: học sinh có nhiều hướng triển khai và quan niệm khác nhau về hạnh phúc ở các phương diện sau:

+ Hạnh phúc là cái đích  hướng đến, tìm đến của mỗi con người, mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc.

+ Quan niệm về hanh phúc có thể khác nhau ở mỗi thời đại, ở mỗi cộng đồng xã hội, ở mỗi người … nhưng  có những nét bản chất thống nhất: đó chính là hướng đến sự thỏa mản, hưởng thụ ở một mực độ nào đó về những giá trị vật chất và tinh thần.

+  Trình bày quan niệm của cá nhân mình về hạnh phúc, phải đảm bảo tính tích cực xã hội về nhân sinh quan.

* Câu 3:

- Yêu cầu kĩ năng: Nắm vững kĩ năng nghị luận một vấn đề văn học, biết vận dụng kết hợp hiệu quả các thao tác lập luận đã học.

-  Yêu cầu nội dung: Học sinh có nhiều hướng triển khai vấn đề nhưng cần đảm bảo những nội dung kiến thức cơ bản sau:

+ Khái quát: “Tây Tiến” là bức tranh sống động về đoàn binh Tây Tiến trên nền không gian là thiên nhiên Tây Bắc. Bài thơ là một khúc hoài niệm được tái hiện lại bằng bút pháp lãng mạn.

+ Thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ dữ dội, vừa diễm lệ, thơ mộng là cái nền cho sự xuất hiện của người lính Tây Tiến.

+ Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến: Hào hùng và hào hoa lãng mạn.

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc cấu trúc đề thi

- Thực hành viết thành bài NLXH và bài NLVH

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu 1: Phong cách thơ Tố Hữu?

Câu 2: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLXH

Câu 3: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLVH

D. NHẬN XÉT, RKN

 

 

TUẦN 36 – Tiết 2,3 – Ôn thi TN

                             ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

 

A. Mục tiêu bài học

Giúp HS nắm chắc kiến thức văn học trong chương trình

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án...

- HS: SGK, soạn bài trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

1. Câu hỏi:

Câu 1: Phong cách thơ Tố Hữu?

Câu 2: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLXH

Câu 3: Từ dàn ý đã lập, hãy viết bài NLVH

2. Đáp án:

III. BÀI MỚI

1. Phần lí thuyết:

- V¨n häc ViÖt Nam tõ c¸ch m¹ng th¸ng 8 1945 ®Õn hết thÕ kû XX

- V¨n häc n­íc ngoµi ®· häc trong SGK ng÷ v¨n líp 12 tËp II

2. Phần Luyện tập:

Câu 1: Nêu những nét đặc trưng phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Thơ Tố Hữu là Thơ trữ tình chính trị : Lí tưởng cách mạng, các vấn đề chính trị, các sự kiện lớn của đất nước là nguồn cảm hứng nghệ thuật chính của thơ Tố Hữu .

- Thơ Tố Hữu gắn liền với khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn : Từ cuối tập Việt Bắc về sau . cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình là những con người đại diện giai cấp , cho dân tộc, cho cách mạng, mang tầm vóc thời đại , cảm hứng thơ Tố Hữu là cảm hứng về lịch sử dân tộc.

- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình ngọt ngào: Thơ Tố Hữu là sự giao hòa giữa người với cảnh vật , giọng thơ tâm tình ngọt ngào đậm đà “chất Huế”.

- Thơ Tố Hữu đậm đà bản sắc dân tộc :  phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, tổ quốc VN trong thời đại CM, đưa tư tưởng tình cảm CM hòa nhập và tiếp nối truyền thống đạo lí dân tộc . Sử dụng thành công nhiều thể thơ nhất là thơ lục –bát , thơ 7 tiếng, phát huy tính nhạc phong phú của TV. 

Câu 2: Nêu những nét đặc trưng về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

-Phong cách nghệ thuật của HCM phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng nghệ thuật, truyền thống và hiện đại.

- Văn chính luận : Bộc lộ tư duy sắc sảo ,giàu tri thức văn hóa,gắn lí luận với thực tiễn,giàu tính luận chiến, vận dụng hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện .

- Truyện – kí :  Bút pháp chủ động sáng tạo, có khi là lối kể chuyện chân thật, tạo không khí gần gũi, có khi là giọng điệu sắc sảo, châm biếm thâm thúy và tinh tế, giàu chất trí tuệ và chất hiện đại.

- Thơ ca : Nhiều bài cổ thi hàm súc uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật – thơ hiện đại vận dụng nhiều thể loại và phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ CM.

 

Câu 3: Trình bày ngắn gọn tình huống nhăt vợ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”

1. Tóm tắt tình huống truyện: Trong nạn đói 1945, tại xóm ngụ cư,  Tràng - một anh nông dân nghèo, xấu trai, vậy mà chỉ vài câu hò buâng quơ và mấy bát bánh đúc Tràng đã nhặt được một người đàn bà về làm vợ.

2. Nhận xét: Đây là một tình huống lạ, hiếm thấy nhưng lại có giá trị nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật cao.Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít, phong kiến đã đẩy nhân dân ta đến nạn đói khủng khiếp năm 1945.Con người dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào vẫn khát khao sống hạnh phúc, vẫn tin tưởng và kỳ vọng vào tương lai .Nhờ tình huống độc đáo mà tác phẩm lôi cuốn và hấp dẫn. Nhân vật được đặt trong các tình huống gay cấn để bộc lộ tâm trạng, tính cách.

 

Câu 4: Hoàn cảnh sáng tác Truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành?

Truyện ngắn Rừng xà nu được viết vào mùa hè năm 1965, khi đế quốc Mỹ đổ quân ồ ạt vào miền Nam nước ta. Tác phẩm in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ giải phóng (số 2-1965). Sau in trong tập Truyện và kí Trên quê hư­ơng những anh hùng Điện Ngọc (1969). Rừng xà nu mang đậm chất sử thi, viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc; nhân vật trung tâm mang những phẩm chất chung tiêu biểu cho cộng đồng; giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng.

 

Câu 5: Trong truyện “Số phận con người”, quyết định của Xocolop nhận Vania làm con nuôi diễn ra như thế nào? Qua đó em nhận ra được gì về số phận , phẩm chất con người Nga?

- Trong truyện “Số phận con người”, quyết định của Xocolop nhận Vania làm con nuôi diễn ra như thế nào? Qua đó em nhận ra được gì về số phận , phẩm chất con người Nga?

          - Việc Xocolop nhận Vania làm con nuôi diễn ra một cách bộc phát, không hề có dự tính.Quyết định ấy xuất phát từ mối đồng cảm sâu sắc của Xocolop, một người chụi nhiều đau thương trong chiến tranh với một nạn nhân đáng thương khác của cuộc chiến, đó là Vania. Cả hai con người đều không còn người thân, không nhà của, sống nương nhờ vào người khác.

          - Qua đó, ta thấy được: Số phận đau thương bởi chiến tranh và phẩm chất kiên cường, tấm lòng nhân hậu của người Nga.

 

 

Câu 6: Trình bày những nét chính về sự nghiệp văn học của Hemingway

          - Sự nghiệp văn chương của ông khá đồ sộ , trong đó có những tác phẩm tiêu biểu : Giã từ vũ khí , Ông già và biển cả , Chuông nguyện hồn ai , ...

- Hêminguê có một cuộc đời đầy sóng gió , một cây bút xông xáo không mệt mỏi .Ông là ngưòi đề xướng ra nguyên  “ Tảng băng trôi”  (Đại thể là nhà văn không trực tiếp phát ngôn cho ý tưởng của mình mà xây dựng hình tượng  có nhiều sức gợi để người đọc có thể rút ra phần ẩn  ý ).

- Đoạt giải Nobel về văn học năm 1954.

 

Câu 7: Tóm tắt tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hemingway?

- Ông già Xanchiagô đánh cá ở vùng nhiệt lưu , nhưng đã lâu không kiếm được con cá nào  . Đêm ngủ ông mơ về thời trai trẻ với tiếng sóng gào , hương vị biển , những con tàu , những đàn sư tử . Thả mồi ông đối thoại với chim trời , cá biển .

- Thế rồi , một con cá lớn tính khí kì quặc mắc mồi . Đây là một con cá Kiếm to lớn , mà ông hằng mong ước . Sau cuộc vật lộn cực kỳ căng thẳng và nguy hiểm , Xanchiago giết được con cá .

- Nhưng lúc ông già quay vào bờ , từng đàn cá mập hung dữ đuổi theo rỉa thịt con cá Kiếm . Ông  phải đơn độc chiến đấu đến kiệt sức với lũ cá mập . Tuy vậy , ông vẫn nghĩ “ không ai cô đơn nơi biển cả” . Khi ông già mệt rả rời quay vào bờ thì con cá Kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương .

Câu 8:  Ý nghĩa cuộc bàn luận trong quán trà về Hạ Du?

+ Chủ đề bàn luận của những người trong quán trà của lão Hoa trước hết là công hiệu của “thứ thuốc đặc biệt” - chiếc bánh bao tẩm máu người.

+ Từ việc bàn về công hiệu của chiếc bánh bao tẩm máu Hạ Du chuyển sang bàn về bản thân nhân vật Hạ Du là diễn biến tự nhiên, hợp lí.

+ Người tham gia bàn luận tán thưởng rất đông song phát ngôn chủ yếu vẫn là tên đao phủ Cả Khang, ngoài ra còn một người có tên kèm theo đặc điểm (cậu Năm gù) và hai người chỉ có đặc điểm (“Người trâu hoa râm”, “anh chàng hai mươi tuổi”).

+ Những lời bàn luận ấy, Lỗ Tấn đã cho ta thấy:

- Bộ mặt tàn bạo, thô lỗ của Cả Khang

- Bộ mặt lạc hậu cảu dân chúng Trung Quốc đương thời

- Lòng yêu nước của người chiến sĩ cách mạng  Hạ Du

 

Câu 9 : Giải thích ý nghĩa  nhan đề truyện ngắn “Thuốc” của Lỗ Tấn.

-Vạch trần sự u mê, lạc hậu,mê tín của người dân Trung Quốc tin rằng chiếc bánh bao tẩm máu người là một phương thuốc  chữa được bệnh lao .

-Thuốc còn là phương thuật giác ngộ quần chúng đấu tranh tự giải thoát khỏi hàng nghìn năm phong kiến đã đè nặng lên đời sống người dân TQ .

Câu 10: Ý nghĩa bao trùm tác phẩm “SỐ PHẬN CON NGƯỜI”?

- Nhân vật chính trong tác phẩm là Xôcôlôp  có cuộc đời gặp nhiều bất hạnh . Nhưng anh vẫn thể hiện được nét tính cách Nga kiên cường và nhân hậu :

          - Tính cách kiên cường :

                   + Trong chiến tranh ,anh chịu quá nhiều bất hạnh . Sau chiến tranh, anh lại sống trong cô đơn, đau khổ, phiêu bạt nhiều nơi để kiếm sống . Nhưng anh vẫn không  thốt một lời than vãn, không suy sụp tinh thần,không sa ngã, không rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.

                   + Với bản lĩnh cao đẹp, với tấm lòng nhân hậu thắm thiết, anh trở thành chỗ dựa vững chắc cho bé Vania ( bố mẹ đã chết trong chiến tranh).

Tấm lòng nhân hậu :

+ Xôcôlôp nhận nuôi béø Vania từ tính thương “Với niềm vui không lời tả xiết” không tính toán ,vụ lợi .

+ Yêu thương ,chăm sóc chu đáo cho Vania hơn cả người cha đối với con.

+ Những mất mát , đau thương ,anh âm thầm chịu đựng “nhiều đêm thức giấc thì gối ướt đẫm nước mắt”, không cho bé Vania biết, vì sợ em buồn .

            - Hai số phận bất hạnh đặt cạnh nhau ,đã kết hợp với nhau, biết nương tựa vào nhau để vươn lên và không ngừng hi vọng vào cuộc sống là phẩm chất tuyệt vời của những con người chân chính..

 

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc kiến thức cơ bản về VHVN và VHNN

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu 1: Trình bày ngắn gọn tình huống nhăt vợ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”?

Câu 2: Nêu những nét đặc trưng phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

Câu 3: Tóm tắt tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hemingway?

D. NHẬN XÉT, RKN

 

 

 

TUẦN 37 – Tiết 1 – Ôn thi ĐH

                                              LUYỆN ĐỀ

A. Mục tiêu bài học

- Về kiến thức: HS nắm được cấu trúc đề thi, nắm được nội dung các câu hỏi trong đề

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án...

- HS: SGK, soạn đề trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày ngắn gọn tình huống nhăt vợ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”?

Câu 2: Nêu những nét đặc trưng phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

Câu 3: Tóm tắt tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hemingway?

III. BÀI MỚI

1. Phần lí thuyết: Cấu trúc một đề thi TN cũng như ĐH thường có 3 câu:

- Câu 1 (2đ): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

- Câu 2 (3đ): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400/600 từ).

- Câu 3 (5đ): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

2.Phần luyện tập:

a. Đề ra:

Câu 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề và khổ thơ đề từ bài thơ “Tiếng hát con tàu” của Chế Lan Viên:

                             “Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc

                             Khi lòng ta đã hóa những con tàu

                             Khi tổ quốc bốn bề lên tiếng hát

                             Tâm hồn ta là Tây Bắc chứ còn đâu”

 

Câu 2: Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào? Em hãy đánh giá ngắn gọn ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học của tác phẩm đó?

Câu 3: Xét về phương diện nghệ thuật, cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng là hai nét đặc trưng cơ bản bao trùm bài thơ “Tây tiến” của Quang Dũng. Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ điều đó.

a. Đáp án:

Câu 1:

1. Ý nghĩa nhan đề:

 Sau khi kháng chiến thắng thắng lợi, Tố Hữu đã gửi gắm ước mơ về một ngày mai  “Ngày mai rộn rã sơn khê – Ngược xuôi tàu chạy bốn bề lưới giăng”. Tuy nhiên cho đến hôm nay, địa hình đồi núi chông chênh của Tây Bắc vẫn chưa hề có một đường tàu. Và dĩ nhiên chưa có một đoàn tàu nào xuyên rừng đến Tây Bắc. Cho nên, con tàu là biểu tượng của một chuyến đi xa. Con tàu ấy nó cất lên được tiếng hát vì thế nó gắn vời biểu tượng là lòng người, là tâm hồn của người nghệ sĩ. Vì thế “Tiếng hát con tàu” thực ra là tiếng hát của tâm hồn, người nghệ sĩ cách mạng đang hân hoan hành trành về với nhân dân, Tổ quốc.

2. Khổ thơ đề từ: “Tây Bắc ư?...chứ còn đâu?”

Lời đề từ của một tác phẩm bao giờ cũng là sự gợi ý, sự mở đường cho độc giả bước vào thế giới nghệ thuật của tác phẩm ấy. Bốn dòng thơ làm đề từ cho Tiếng hát con tàu đã nói được cái thần thái, cái nội dung tư tưởng của cả bài thơ dài mười lăm khổ. Nó hướng về hai đối tượng bằng cách đan xen, bền xoắn dòng một và dòng ba, dòng hai và bốn. Rõ ràng khi Tổ quốc náo nức trong không khí dựng xây lên tiếng hát mời gọi những con người đến với nó thì Tây Bắc chỉ là một địa chỉ trong muôn vàn cái địa chỉ cần tới. Tây Bắc rõ ràng là không riêng gì Tây Bắc, mà là một địa danh nói về Tổ quốc, nói về nhân dân,

Nếu tâm hồn của người thao thức với Tây Bắc (là Tổ quốc, là nhân dân) thì cần phải trở về với nó. Muốn trở về thì “Lòng hóa những con tàu”.  Chế Lan Viên đã đặt ra một cái đẳng thức giữa Tây Bắc, Tổ quốc, con tàu ngang bằng về mặt giá trị: con tàu = tâm hồn ta = Tổ quốc.

Câu 2

a. Hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn Độc lập

-Ngày 19-8-1945, Cách mạng tháng Tám thành công, dân tộc ta đã đánh đổ ách thống trị của bọn phát xít và thực dân, phong kiến. Chính quyền thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân.Ngày 26-8-1945, Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô Hà Nội. Tại số nhà 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản tuyên ngôn. Sáng ngày 2-9-1945, tại Quảng đường Ba Đình, Hà Nội, Bác đã thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” trước toàn thể đồng bào.

b. Ý nghĩa lịch sử của tác phẩm:

-Tuyên ngôn Độc lập đánh dấu một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc. Đất nước ta chấm dứt hoàn toàn chế độ thực dân phong kiến và chuyển sang một kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập, tự do.

-Tác phẩm đã khẳng định vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế và vạch trần âm mưu xâm lược, đập tan luân điệu phản động của kẻ thù.

c. Giá trị văn học của tác phẩm:

-“Tuyên ngôn Độc lập” đã nêu cao truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Mặt khác, tác phẩm còn là một bản cáo trạng đanh thép vạch trần tội ác tày trời của kẻ thù đối với nhân dân ta.

-Tác phẩm với lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, luận cứ tiêu biểu toàn diện, giàu sức thuyết phục, văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ, từ ngữ chính xác, hùng hồn, xứng đáng là áng văn chính luận mẫu mực, một bản “thiên cổ hùng văn” sánh ngang với Đại Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.

Câu 3

*.Mở bài:

- Quang Dũng là nhà thơ nổi tiếng.

- Tây tiến là bài thơ đặc sắc của ông.đươc viết tại Phù Lưu Chanh năm 1948 trong nỗi nhớ da diết

- Xét về phương diện nghệ thuật, cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng là hai nét đặc sắc cơ bản bao trùm bài thơ

*. Thân bài

1.Phân tích cảm hứng lãng mạn của bài thơ

a.Cảm hứng lãng mạn là gì?

-         Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng thể hiện cái “tôi” đầy tình cảm và trí tưởng tượng phong phú, bay bổng.

-         Bài thơ mang cảm hứng lãng mạn thường tô đậm cái phi thường, cái có khả năng gây ấn tượng mạnh mẽ. Nó thường xuyên sử dụng thủ pháp đối lập.

    b.Những biểu hiện của cảm hứng lãng mạn trong bài thơ:

-         Cả bài thơ là nỗi nhớ nồng nàn của nhân vật trữ tình. Từ “nhớ” được nhắc tới nhiều lần. Hình ảnh trong thơ đều là hình ảnh của ký ức.

-         Trí tưởng tượng của nhân vật trữ tình vô cùng phong phú khiến cho cả bài thơ chứa nhiều hình ảnh nhân hóa, liên tưởng độc đáo: “sương lấp”, “súng ngửi trời”, “thác gầm thét”, “sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

-         Nhiều hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ về vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc với dốc cao, núi đứng, thác dữ, mưa lớn…: về vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của nó vơi “ hồn lau”, “chiều sương”,”hoa đong đưa”trên dòng thác lũ.

-         Tâm hồn mộng mơ, lãng mạn của người lính Tây Tiến: Say mê ngắm vẻ đẹp thiên nhiên trên đường hành quân, hào hứng tổ chức những đêm lửa trại, giữ trong tim những hình ảnh kiều nữ chốn đô thành.

-         Sử dụng rộng rãi thủ pháp đối lập: đối hình, đối thanh, đối trong tính cách…     (Phân tích dẫn chứng:sử dung kết hợp các thao tác ph.tích,ch. minh, đối sánh…)

2. Phân tích âm hưởng bi tráng của bài thơ

a.Thế nào là âm hưởng bi tráng?

-         Bi tráng là buồn đau mà không bi lụy, vẫn mạnh mẽ, rắn rỏi, gân guốc.

b.Những biểu hiện âm hưởng bi tráng:

-         Nói tới những gian nan, những ghê gớm dốc cao, vực sâu, thú dữ, dịch bệnh…nói tới cái chết rất nhiều lần.

-         Nhiều chi tiết nói về sự can trường, mạnh mẽ; sẵn sàng đương đầu với thử thách, coi cái chết nhẹ như lông hồng, quyết theo đuổi đến cùng lí tưởng mình đã chọn.

Nhấn mạnh nét trượng phu của người lính Tây Tiến.

( Sử dụng kết hợp các thao tác , dẫn thơ)

*. Kết bài

-Bài thơ là tượng đài sừng sững về người lính vô danh thời chống Pháp.

-Bài thơ có sức sống bất diệt

-Liên hệ thưc tế và tuổi trẻ

 

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc cấu trúc đề thi

- Thực hành viết thành bài NLXH và bài NLVH

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu 1:  Ý nghĩa nhan đề và khổ thơ đề từ bài thơ “Tiếng hát con tàu” của CLV?

Câu 2: Hoàn cảnh ra đời bản TNĐL của HCM?

Câu 3: Giá trị lịch sử, giá trị VH bản TNĐL của HCM?

D. NHẬN XÉT, RKN

 

 

 

 

 

 

TUẦN 37 – Tiết 2, 3 – Ôn thi TN

                                               LUYỆN ĐỀ

A. Mục tiêu bài học

- Về kiến thức: HS nắm được cấu trúc đề thi, nắm được nội dung các câu hỏi trong đề

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra

B. Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, giáo án...

- HS: SGK, soạn đề trước.

C. Tiến trình dạy học

I. Ổn định lóp

- Sĩ số học sinh lớp:

- Tên học sinh vắng:

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1:  Ý nghĩa nhan đề và khổ thơ đề từ bài thơ “Tiếng hát con tàu” của CLV?

Câu 2: Hoàn cảnh ra đời bản TNĐL của HCM?

Câu 3: Giá trị lịch sử, giá trị VH bản TNĐL của HCM?

 

III. BÀI MỚI

1. Phần lí thuyết: Cấu trúc một đề thi TN cũng như ĐH thường có 3 câu:

- Câu 1 (2đ): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

- Câu 2 (3đ): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400/600 từ).

- Câu 3 (5đ): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.

2.Phần luyện tập:

Đề ra 1: 

Câu 1(2 điểm): Tóm tắt tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hemingway?

Câu 2 (3 điểm): Viết một đoạn văn, trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “nghiện” internet trong nhiều bạn trẻ hiện nay.

Câu 3 (5 điểm): Phân tích tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt”( Kim Lân). Qua đó em hiểu gì về tấm lòng người mẹ ?

 

Đáp án :

Câu 1 :

- Ông già Xanchiagô đánh cá ở vùng nhiệt lưu , nhưng đã lâu không kiếm được con cá nào  . Đêm ngủ ông mơ về thời trai trẻ với tiếng sóng gào , hương vị biển , những con tàu , những đàn sư tử . Thả mồi ông đối thoại với chim trời , cá biển .

- Thế rồi , một con cá lớn tính khí kì quặc mắc mồi . Đây là một con cá Kiếm to lớn , mà ông hằng mong ước . Sau cuộc vật lộn cực kỳ căng thẳng và nguy hiểm , Xanchiago giết được con cá .

- Nhưng lúc ông già quay vào bờ , từng đàn cá mập hung dữ đuổi theo rỉa thịt con cá Kiếm . Ông  phải đơn độc chiến đấu đến kiệt sức với lũ cá mập . Tuy vậy , ông vẫn nghĩ “ không ai cô đơn nơi biển cả” . Khi ông già mệt rả rời quay vào bờ thì con cá Kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương .

Câu 2 :

- Phải nghị luận đúng vấn đề nghiện internet trong nhiều bạn trẻ hiện nay. Sau đây là một số ý tham khảo; thí sinh ít nhất phải nêu được một luận điểm và tìm các luận cứ, kết hợp với các thao tác lập luận để nghị luận.

- Nêu hiện tượng: hiện nay có nhiều bạn trẻ nghiện internet.

- Nguyên nhân.

- Phê phán những tác hại của hiện tượng

- Nêu những tấm gương học tốt và biết sử dụng internet vào việc có ích, phù hợp.

- Bài học lieren hệ bản thân

Câu 3 :

1. Tình huống chung: Đó là nạn đói năm 1945

          - Nạn đói lịch sử năm 1945 được Kim Lân tái hiện một cách chân thực và sống động. Đó là hoàn cảnh đặt biệt của lịch sử được Kim Lân lựa chọn làm bối cảnh chung cho tác phẩm, để từ đó góp phần thể hiện số phận , phẩm chất của người nông dân Việt Nam.

2. Tình huống nhặt vợ:

a. Giữa lúc cái đói và cái chết diễn ra khắp nơi thì Tràng nhặt vợ. Chỉ qua 2 lần gặp, tốn 4 bát bánh đúc và 1 câu nói đùa, Tràng nhặt được người đàn bà về làm vợ. Sự việc này làm hắn ngờ ngợ, xóm ngụ cư ngạc nhiên. Bởi lẽ, hắn nghèo lại xấu trai và tính khí thất thường và có vợ ngay khi cái đói hoành hành.

b. Nhặt vợ là một tình huống độc đáo (xưa nay hiếm), éo le tạo được tính hấp dẫn đồng thời chứa đựng những giá trị tư tưởng sâu sắc

3. Hiệu quả nghệ thuật của tình huống:

          - Thông qua tình huống nhặt vợ, tác phẩm thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc:

          + Lên án chính sách cai trị, áp bức dã man của phát xít Nhật.

          + Cảm thông trước đời sống khổ cực, thân phận rẻ rúng của con người nông dân trong nạn đói.

          + Trân trọng, đề cao những phẩm chất cao đẹp và những khát vọng sống, hướng đến tương lai của người nông dân.

 

Đề ra 2 :

Câu 1: (2 điểm) Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác và giá trị của bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh.

Câu 2 (3 điểm) : Bàn về tình trạng bạo lực học đường hiện nay.

Câu 3 (5 điểm) Phân tích đoạn thơ:

“Ta về mình có nhớ ta ?

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

(Việt Bắc - Tố Hữu )

 

Đáp án :

Câu 1 :

a. Hoàn cảnh ra đời:

- Ngày 19 /8 / 1945 chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, ngày 26 / 8/ 1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo “TNĐL”.

- Ngày 2 /9/ 1945, ở quảng trường Ba Đình, Người đã thay mặt chính phủ lâm thời đọc TNĐL trước hàng chục vạn đồng bào .

- Đây cũng là thời điểm các nước thực dân, đế quốc lấy danh nghĩa là phe đồng minh tiêu diệt phát xít để thực hiện âm mưa xâm lược và tái xâm lược nước ta.                           b.Mục đích sáng tác :

- Khai sinh nước VN dân chủ cộng hòa. Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN .

- Bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP trước dư luận quốc tế. Ngăn chặn âm mưu xâm lược và tái xâm lược của các nước thực dân, đế quốc,tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc VN.

c. Giá trị:

          - Về mặt lịch sử: Khép lại 1000 năm chế độ quân chủ, 80 năm chế độ thực dân, mở ra kỷ nguyên mới độc lập, tự chủ.

          - Về mặt văn học: TNĐL là áng văn chính luận mẫu mực, nêu cao tinh thần yêu nước ý chí bảo vệ độc lập tự chủ cảu dân tộc Vệt Nam.

 

Câu 2 :

- Học sinh có thể giới thiệu vấn đề từ nhiều góc độ, nhưng phải nêu được vấn đề tình trạng bạo lực học đường đang trở nên phổ biến khiến dư luận xã hội quan tâm, báo động.

- Giải thích khái niệm bạo lực học đường: cách úng xử, giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng nảy sinh trong học tập, sinh hoạt trong nhà trường giữa học sinh bằng bạo lực…Học sinh có thể nêu ví dụ làm rõ.

- Nguyên nhân của tình trạng trên: việc giáo dục đạo đức học sinh, thanh thiếu niên ở nhiều gia đình, trong nhà trường bị buông lỏng; nhiều giá trị đạo đức bị xói mòn trong cơ chế kinh tế thị trường; tình trạng bế tắc, mất phương hướng trong một bộ phận giới trẻ… Nêu một vài dẫn chứng làm rõ lập luận.

- Cách giải quyết tình trạng bạo lực học đường.

- Suy nghĩ của bản thân trong việc giải quyết các mâu thuẫn trong đời sống

Câu 3 :

1. Giới thiệu chung

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”

- Vị trí và ý nghĩa khái quát của đoạn trích

 + Đoạn thơ la một trong những đoạn hay nhất của tác phẩm: thể hiện một cách tập trung vẻ đẹp, giá trị tư tưởng và phong cách nghệ thuật của To Hữu.

 + Đoạn thơ không chỉ thể hiện nỗi nhớ tha thiết bồi hồi giữa kẻ ở người về, giữa người cán bộ kháng chiến và người dân Việt Bắc mà còn tạo nên bộ tứ bình độc đáo của thiên nhiên vùng rừng núi chiến khu.

2. Phân tích đoạn thơ :

a. Ý nghĩa của 2 câu thơ mở đoạn

- Nỗi nhớ là cảm xúc bao trùm. Đây là nỗi nhớ của người về hướng tới “những hoa cùng người”- hướng tới thiên nhiên và con người Việt Bắc.

- Hai câu thơ mang giai điệu dân ca ngọt ngào, sau lắng (chú ý cặp từ “ta”, “mình”) là cảm hứng chủ đạo tạo nên các cung bậc nhớ cụ thể và cảnh vật cụ thể hữu tình của cảnh và người ở 8 câu thơ sau.

b. Vẻ đẹp của 8 câu thơ tiếp theo

- Đoạn thơ làm ta liên tưởng tới bức tranh tứ bình trong dân gian, trong “Truyện Kiều” nhưng lại mang sắc thái riêng của quê hương Việt Bắc.

- Sự chuyển vận của thời gian từ xuân sang hè với vẻ đẹp hoang sơ mà tráng lệ của núi rừng Việt Bắc:

Các hình ảnh cần chú ý:

+ “Hoa chuối đỏ tươi”, “mơ nở trắng rừng” …. Đặc biệt là cảnh “ve kêu rừng phách đổ vàng”: câu thơ hay, thời gian như cũng mang màu sắc và từ “đổ” như nhãn tự làm sống dậy nét độc đáo của Việt Bắc.

+ Đánh giá nghệ thuật hòa sắc tài tình của nhà thơ.
+ Bình giảng những câu thơ hay như: “Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”, “Nhớ người em gái hái măng một mình” … là những câu thơ độc đáo in đậm bản sắc người Việt Bắc: giản dị, mạnh mẽ, hào hùng và cũng rất duyên dáng nên thơ, …
+ Khai thác khía cạnh tạo hình và phối âm trong các câu thơ trên.
+Câu hết đoạn thơ như một dấu ngân dài thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người Việt Bắc. (Chú ý đại từ “Ai” và cụm từ “tiếng hát ân tình”.)

3. Đánh giá chung
- Giá trị của đoạn thơ so với toàn bài.
- Nét đặc sắc của đoạn thơ còn được bộc lộ ở hình thức đối thoại của nhân vật trữ tình, cách thể hiện ấy kết hợp với giọng thơ ngọt ngào mang dấu ấn của sự hồi tưởng, suy tư đã làm nên sức hấp dẫn và vẻ đẹp của phong cách Tố Hữu.

IV. CỦNG CỐ

- Nắm chắc cấu trúc đề thi

- Thực hành viết thành bài NLXH và bài NLVH

V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

Câu 1: Tóm tắt tác phẩm “Ông già và biển cả” của Hemingway?

Câu 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích sáng tác và giá trị của bản “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh.

Câu 3: Viết bài văn NLXH cho hai đề trên

D. NHẬN XÉT, RKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   :: Các tin khác

 
Điện thoại : 0511.3691445 - 0511.3656697 * Email: quangtrung.thpt@yahoo.com
* - Website: thptquangtrung.vn * Website : thpt-quangtrung-danang.edu.vn